vanban.org

Điều 7. Các danh hiệu thi đua. — Quyết định 25/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015 Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Quảng Nam Ban hành 29/10/2010 Hiệu lực 08/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng · số 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng · 11/2021/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Quy chế công tác thi đua, khen thưởng; · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 25/2010/QĐ-UBND
10/01/201549/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác Thi đua, Khen thưởng · 06/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các danh hiệu thi đua.

1. Đối với cá nhân: Chiến sĩ Thi đua toàn Quốc; Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh và cấp Bộ, Ngành Trung ương; Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân).

2. Đối với tập thể: Cờ thi đua, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến ; Đơn vị Quyết thắng và Đơn vị tiên tiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân); Thôn (tổ dân phố, khối phố) văn hoá; cơ quan, đơn vị văn hóa. Xã (phường, thị trấn) xuất sắc.

3. Đối với hộ: Gia đình văn hoá, gia đình văn hóa tiêu biểu.