Điều 35. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng; trường hợp khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Thủ tục hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu thực hiện theo điều 80, 81, 82, 83, 84 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. — Quyết định 25/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015
Thay thế: 49/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
10/01/201549/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
08/11/2010Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2010/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 35
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 21/02/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng.
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua bao gồm: Thi đua thường xuyên (hằng năm, quý, tháng) và từng đợt thi đua theo chuyên đề. Tổ chức thi đua theo ngành, địa phương và theo Khối, Cụm thi đua.
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng:
Điều 7. Các danh hiệu thi đua.
Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến:
Điều 9. Tiêu chuẩn Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua cơ sở được xét tặng hằng năm cho cá nhân được nêu tại điểm 1 và 2, Điều 8, đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 10
Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua toàn Quốc thực hiện theo điều 15 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Điều 12. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến.
Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Xã (phường thị trấn) xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng:
Điều 14. Danh hiệu Gia đình văn hoá, Gia đình văn hóa tiêu biểu.
Điều 15. Danh hiệu Thôn (Tổ dân phố, Khối phố) Văn hoá được xét công nhận hằng năm cho các thôn đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 16. Cơ quan, đơn vị văn hóa được xét công nhận hằng năm cho các cơ quan, đơn vị đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 17. Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng hằng năm cho các đơn vị, địa phương đạt các tiêu chuẩn sau.
Điều 18. Cờ Thi đua của Chính phủ thực hiện theo quy định tại điều 25 của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Giấy khen.
Điều 20. Bằng khen của UBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau:
Điều 21
Điều 22
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng.
Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng:
Điều 25. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng.
Điều 26. Quy định về tuyến trình:
Điều 27. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng :
Điều 28
Chương V — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 29
Điều 30. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận Bằng, hiện vật khen thưởng trao tặng cho các tập thể, cá nhân được được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định.
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 31. Quỹ thi đua, khen thưởng của các địa phương, đơn vị được trích lập như sau:
Điều 32. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi.
Điều 33. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 34. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy