vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư — Quyết định 25/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2009 Thay thế: 31/2009/QĐ-UBND · 21/12/2009
Kiên Giang Ban hành 21/08/2008 Hiệu lực 31/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2008/QĐ-UBND
31/12/200931/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư

Việc hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư được thực hiện theo: khoản 2, Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; phần VII, Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Quy định cụ thể các khoản sau:

1. Mức hỗ trợ theo khoản 2, Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ bằng 40% giá đất ở liền kề của vị trí 01, bằng 50% giá đất ở liền kề của các vị trí còn lại.

2. Diện tích đất tính hỗ trợ theo khoản 2 và 3, Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ được tính không quá 5 lần hạn mức đất ở theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

3. Hỗ trợ toàn bộ diện tích đối với đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính phường; phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư (khoản 1, Điều 43 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ).

4. Đất nông nghiệp trong cùng một thửa nằm ngoài vị trí đất ở thì được tính hỗ trợ theo giá đất ở của vị trí sau cùng.