Điều 4. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư
Việc hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư được thực hiện theo: khoản 2, Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; phần VII, Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Quy định cụ thể các khoản sau:
1. Mức hỗ trợ theo khoản 2, Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ bằng 40% giá đất ở liền kề của vị trí 01, bằng 50% giá đất ở liền kề của các vị trí còn lại.
2. Diện tích đất tính hỗ trợ theo khoản 2 và 3, Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ được tính không quá 5 lần hạn mức đất ở theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
3. Hỗ trợ toàn bộ diện tích đối với đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính phường; phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư (khoản 1, Điều 43 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ).
4. Đất nông nghiệp trong cùng một thửa nằm ngoài vị trí đất ở thì được tính hỗ trợ theo giá đất ở của vị trí sau cùng.