vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ di chuyển — Quyết định 25/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2009 Thay thế: 31/2009/QĐ-UBND · 21/12/2009
Kiên Giang Ban hành 21/08/2008 Hiệu lực 31/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2008/QĐ-UBND
31/12/200931/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ di chuyển

1. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở: hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 3.000.000đ/hộ/lần di chuyển chỗ ở trong tỉnh và 5.000.000đ/hộ/lần di chuyển chỗ ở ngoài tỉnh (khoản 1, Điều 27 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).

2. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở: đối với người bị thu hồi đất ở ngay để thực hiện dự án gấp không còn chỗ khác (chưa bố trí tái định cư kịp thời), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc tự thuê nhà ở thì được hỗ trợ 600.000đ/tháng/hộ (có từ 04 nhân khẩu trở xuống) trong thời gian 06 tháng, hoặc do chủ đầu tư quyết định theo giá cho thuê nhà thực tế tại địa phương. Đối với các hộ gia đình có trên 04 nhân khẩu, thì mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 200.000đ/nhân khẩu/tháng trong thời gian 06 tháng.

Trường hợp sau thời gian 06 tháng, nếu chủ đầu tư chưa bố trí được tái định cư thì phải tiếp tục hỗ trợ tiền thuê nhà cho đến khi bố trí được nơi ở mới (khoản 3, Điều 27 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).