Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2005, các qui định khác không qui định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. — Quyết định 25/2005/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2009
Thay thế: 16/2010/QĐ-UBND · 09/08/2010
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2005/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NH Ữ NG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi quy định:
Chương II — BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ V Ề ĐẤT
Điều 2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân qui định tại Điều 10 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI S Ả N
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường tài sản qui định tại Điều 18 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 4. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất qui định tại Điều 19 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 5. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình qui định tại Điều 20 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 6. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước qui định tại Điều 21 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 7. Bồi thường về di chuyển mồ mả qui định tại Điều 22 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 8. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi qui định tại Điều 24 NĐ số -197/2004/NĐ-CP.
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 9. Hỗ trợ di chuyển qui định tại Điều 27 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất qui định tại Điều 28 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 11. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm qui định tại Điều 29 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 12. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước qui định tại Điều 30 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 13. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn qui định tại Điều 13 NĐ 197/2004.
Điều 14. Hỗ trợ khác qui định tại Điều 32 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 15. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư qui định tại Điều 36 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qui định tại Điều 39 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 17. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án qui định tại Điều 41 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 18. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ qui định tại Điều 42 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp qui định tại Điều 43 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 20. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng qui định tại Điều 47 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 21. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qui định tại Điều 48 NĐ số 197/2004/NĐ-CP.
Điều 22. Hiệu lực thi hành.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy