Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
1. Nhận quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu Nhà nước đầu tư cho Tổng công ty.
2. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Quyết định các vấn đề sau:
a) Kế hoạch kinh doanh hàng năm của Tổng công ty; chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của công ty thành viên hạch toán phụ thuộc, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và các đơn vị sự nghiệp có thu; phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối;
b) Quyết định sử dụng vốn của Tổng công ty để đầu tư thành lập đơn vị thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và các dự án đầu tư, mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp khác, bán tài sản của Tổng công ty nhưng không vượt quá mức vốn đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị quy định tại điểm b khoản 2, Điều 30 Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu đối với các công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty và công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ có mức vốn không vượt quá mức quy định cho Hội đồng quản trị trong đầu tư thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm thành viên của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác vượt quá mức vốn điều lệ của Tổng công ty và của công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ;
c) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên bằng cách tăng, giảm vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp này; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp;
d) Quyết định cơ cấu quản lý, tổ chức sản xuất, kinh doanh của công ty mẹ, các công ty thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và các đơn vị sự nghiệp có thu; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty và của đơn vị thành viên, công ty con của Tổng công ty; phê duyệt ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động của công ty thành viên hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty tài chính;
đ) Quyết định việc tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo Quy chế và quyết định mức lương đối với Tổng giám đốc Tổng công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với: Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phó ban trong bộ máy giúp việc Tổng công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với: Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và đơn vị sự nghiệp có thu; các chức danh cán bộ khác theo quy chế phân cấp quản lý tổ chức cán bộ - lao động của Tổng công ty;
e) Quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác;
g) Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty mà Tổng công ty có vốn đầu tư;
h) Quyết định phương án huy động vốn kinh doanh; phương án chuyển nhượng thanh lý tài sản;
i) Duyệt báo cáo tài chính hàng năm của công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, đơn vị sự nghiệp, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty và báo cáo tài chính hợp nhất của toàn Tổng công ty; phê duyệt phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh của công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, đơn vị sự nghiệp, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc;
k) Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc Tổng công ty, Chủ tịch và Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, Giám đốc các công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty và người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ này.
4. Kiến nghị người quyết định thành lập Tổng công ty.
a) Phê duyệt Điều lệ và sửa đổi Điều lệ Tổng công ty;
b) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty;
c) Quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định các dự án đầu tư, mua cổ phần của các công ty khác, bán tài sản của Tổng công ty có giá trị không quá tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của Tổng công ty; các dự án góp vốn, tài sản mua vào liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư của Tổng công ty ra nước ngoài có vốn pháp định không vượt quá 20 triệu đô la Mỹ;
d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên Hội đồng quản trị;
đ) Quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định sử dụng vốn của Tổng công ty để đầu tư thành lập đơn vị thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ vượt quá mức vốn đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị quy định tại điểm b khoản 2, Điều 30 Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; kiến nghị người thành lập Tổng công ty quyết định việc giải thể, chuyển đổi sở hữu đối với các đơn vị này.
5. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.