Điều 9. - Những chính sách ưu đãi về thuế đối với các dự án đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của UBND tỉnh.
1) Thái Nguyên là địa bàn khuyến khích đầu tư (theo quyết định của Chính phủ tại phụ lục I, Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000) nên các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trừ các dự án Tài chính, Ngân hàng, Bảo Hiểm, Thương mại và cung cấp dịch vụ ngoài khu công nghiệp) được hưởng chế độ ưu đãi nhất đối với các loại thuế phải nộp, được áp dụng mức thuế suất thấp nhất và chế độ miễn giảm ưu đãi nhất theo quy định của Nhà nước Việt Nam.
2) Thuế thu nhập doanh nghiệp :
- Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% (mười phần trăm) được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư.
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm (bốn năm) kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
- Riêng đối với các dự án BOT, BTO, BT đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên; các dự án thành lập doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao, doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghệ cao; các dự án trồng rừng; các dự án xây dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; các dự án có quy mô lớn và tác động lớn đối với kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 08 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
3) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài :
Nhà đầu tư nước ngoài được hưởng mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 3% (ba phần trăm) số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài.
4) Thuế nhập khẩu :
- Được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phương tiện và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong thời gian 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.
- Được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng, vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
- Được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh bán sản phẩm của mình sản xuất ra cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm này.
5) Thuế giá trị gia tăng :
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với :
a) Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Trường hợp dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì cũng không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ.
b) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
c) Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cung cấp cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.
6) Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư :
Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư ở Việt Nam để tái đầu tư vào dự án đang thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên, hoặc đầu tư vào dự án mới tại tỉnh Thái Nguyên theo Luật đầu tư nước ngoài, nếu đáp ứng các điều kiện : Tái đầu tư vào những dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, vốn tái đầu tư được sử dụng từ 3 năm trở lên và doanh nghiệp đã góp đủ vốn pháp định (hoặc đã góp đủ vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh) ghi trong giấy phép đầu tư, thì được hoàn lại 100% số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với số lợi nhuận tái đầu tư.
III- Điều khoản thi hành