vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 245/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 20/12/2025 Hiệu lực 05/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 245/2025/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố · 245/2025/QĐ-UBND
05/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 356/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 356/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 245/2025/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Y tế:

a) Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các đơn vị giải quyết người lang thang trên địa bàn thành phố để triển khai các hoạt động tập trung, tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng đối tượng người lang thang theo quy định của Quyết định này.

b) Phối hợp với các ngành liên quan chuẩn bị phương án nhân sự, tham mưu kiện toàn Đoàn Liên ngành tập trung người lang thang thành phố (thành phần gồm đại diện các Sở, ngành, đơn vị: Y tế, Công an thành phố, cơ sở bảo trợ xã hội), báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

c) Chịu trách nhiệm trong việc xây dựng dự toán kinh phí chi cho công tác giải quyết tình trạng người lang thang của Đoàn Liên ngành tập trung người lang thang thành phố và các đơn vị phối hợp giải quyết đối tượng lang thang trên địa bàn thành phố (chi hoạt động tuyên truyền; mua sắm văn phòng phẩm, phương tiện làm việc và trang thiết bị bảo hộ lao động cho cán bộ Đoàn liên ngành; chi tiền làm thêm giờ, chi xăng xe; chi học tập, trao đổi kinh nghiệm giải quyết tình trạng người lang thang, chi khác).

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về người lang thang; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật và tập huấn kỹ năng tập trung đối tượng người lang thang cho cán bộ các địa phương, cơ sở.

đ) Hỗ trợ khám chữa bệnh cho người lang thang đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội xã hội.

e) Chỉ đạo Bệnh viện sức khỏe tâm thần Hải Phòng, Bệnh viện sức khỏe tâm thần Hải Dương, tiếp nhận, điều trị bệnh cho người lang thang có biểu hiện bệnh tâm thần do cơ sở bảo trợ xã hội chuyển đến; căn cứ vào quá trình điều trị bệnh cho người lang thang, nếu là người tâm thần thì hoàn thiện thủ tục, hồ sơ bệnh án, phối hợp với cơ sở bảo trợ xã hội đưa vào nuôi dưỡng, quản lý theo quy định.

g) Chủ trì, hướng dẫn đơn vị trực thuộc thực hiện thanh quyết toán đảm bảo quy định.

h) Căn cứ vào tình hình thực tiễn, Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành thành viên, tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm tại một số tỉnh, thành phố làm tốt công tác tập trung người lang thang.

i) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác giải quyết tình trạng người lang thang trên địa bàn thành phố.

2. Công an thành phố

a) Phối hợp với Sở Y tế cử đại diện tham gia Đoàn Liên ngành tập trung người lang thang thành phố.

b) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương có chức năng phối hợp với các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc đảm bảo an ninh trật tự cho công tác tiếp nhận và nuôi dưỡng người lang thang tập trung.

c) Chỉ đạo các Cơ sở cai nghiện ma tuý của ngành quản lý tiếp nhận đối tượng người lang thang có sử dụng chất ma túy từ các cơ sở bảo trợ xã hội để thực hiện phân loại, xử lý, chữa trị cai nghiện phục hồi cho người lang thang có sử dụng chất ma túy; đưa người lang thang về nơi cư trú theo quy định của Quyết định này.

d) Chỉ đạo tổ chức việc điều tra và phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với người có hành vi tổ chức, xúi giục người khác đi lang thang, xin ăn; ngược đãi, đẩy người thân và người tâm thần ra đường phố.

đ) Chỉ đạo tăng cường công tác đăng ký, quản lý cư trú; công tác quản lý các loại đối tượng và cập nhật thông tin vào dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn thành phố.

3. Trung tâm Công tác xã hội và bảo trợ trẻ em Hoa Phượng, Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Hải Dương:

a) Thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, phân loại và xử lý, nuôi dưỡng, đưa người lang thang vào cơ sở bảo trợ xã hội xã hội, cơ sở cai nghiện ma tuý, về nơi cư trú theo quy định của Quyết định này.

b) Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, bố trí nhân sự trong thực hiện công tác giải quyết đối tượng người lang thang.

c) Lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho người lang thang gồm các khoản chi nuôi dưỡng, chi phí khám bệnh, giám định sức khỏe và điều trị bệnh cho người lang thang tại cơ sở khám chữa bệnh; chi đăng tin tìm thân nhân người lang thang trên báo, đài phát thanh, truyền hình.

4. Các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn thành phố

a) Thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, chăm sóc người lang thang có sử dụng chất ma túy khi các cơ sở bảo trợ xã hội có văn bản đề nghị tiếp nhận tạm thời người lang thang.

b) Thực hiện phân loại, xử lý, chữa trị cai nghiện phục hồi cho người lang thang có sử dụng chất ma túy; đưa người lang thang về nơi cư trú theo quy định của Quyết định này.

5. Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn thành phố

Thực hiện việc tiếp nhận đối tượng người lang thang vào nuôi dưỡng tập trung khi các cơ sở bảo trợ xã hội bàn giao đối tượng và hồ sơ của đối tượng theo đúng quy định.

Trong quá trình nuôi dưỡng, đơn vị có trách nhiệm quản lý, giáo dục và tiếp tục khai thác thông tin về người thân, địa chỉ của người lang thang để đưa người lang thang về nơi cư trú theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 hoặc theo quy định tại Điều 6 của Quyết định này tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp khai thác được thông tin, địa chỉ của người lang thang nhưng người lang thang không còn chỗ ở thì Cơ sở bảo trợ xã hội công lập tiếp tục thực hiện việc nuôi dưỡng khi người lang thang thuộc một trong các trường hợp sau: Là người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng không có người thân (bố/mẹ hoặc vợ/chồng hoặc con hoặc anh/chị/em ruột); là người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng có người thân (bố/mẹ hoặc vợ/chồng hoặc con hoặc anh/chị/em ruột) nhưng người thân không còn khả năng hoặc không nhận nuôi dưỡng, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã có văn bản trả lời Cơ sở bảo trợ xã hội công lập về kết quả khai thác thông tin của người lang thang.

6. Sở Tài chính:

Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ban, ngành, địa phương, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quy định pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.

7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền, xây dựng các chương trình, chuyên mục về công tác giải quyết tình trạng người lang thang bằng nhiều hình thức phù hợp, đảm bảo hiệu quả trong công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức xã hội, nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện giải quyết tình trạng người lang thang trên địa bàn thành phố.

b) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan cung cấp thông tin cho các cơ quan truyền thông phục vụ công tác tuyên truyền kịp thời, chính xác về tình trạng người lang thang và công tác giải quyết tình trạng người lang thang trên địa bàn thành phố.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã.

a) Kiện toàn Tổ Công tác tập trung người lang thang của địa phương (thành phần gồm: Y tế, Công an, Hội đoàn thể liên quan trên địa bàn).

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giải quyết tình trạng người lang thang trên địa bàn.

c) Chỉ định một cơ quan chuyên môn là thường trực giải quyết tình trạng người lang thang của địa phương; công khai địa chỉ, số điện thoại để tiện liên hệ khi cần thiết.

d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với gia đình, thân nhân để quản lý người lang thang sau khi được đưa về nơi cư trú, không để họ tái diễn; giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để họ ổn định cuộc sống.

đ) Chỉ đạo triển khai và theo dõi thực hiện việc giải quyết tình trạng người lang thang đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả; có biện pháp cụ thể xây dựng địa bàn lành mạnh, không có người lang thang.

e) Tổ chức kiểm tra xác minh về người lang thang, có văn bản trả lời đơn vị tiếp nhận và nuôi dưỡng tạm thời về kết quả xác minh người lang thang.

g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra tình trạng người lang thang xuất hiện nhiều, không được quản lý trên địa bàn.