Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lang thang xin ăn: Là những người trực tiếp thực hiện hành vi xin ăn tại các nơi công cộng.
2. Người lang thang sinh sống nơi công cộng: Là những người không có nơi ở cố định và sử dụng nơi công cộng như: vỉa hè, đường phố, vườn hoa, công viên, gầm cầu, bến tàu, bến xe, bến cảng, nhà ga, nhà bỏ hoang, chợ làm nơi ăn, ngủ, sinh hoạt.
3. Đơn vị làm công tác tập trung người lang thang: Đoàn Liên ngành tập trung người lang thang thành phố, Tổ công tác tập trung người lang thang của các xã, phường, đặc khu.
4. Đơn vị tiếp nhận và nuôi dưỡng tạm thời người lang thang: Là cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở đa chức năng, bao gồm: Trung tâm Công tác xã hội và bảo trợ trẻ em Hoa Phượng, Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Hải Dương (gọi tắt là cơ sở bảo trợ xã hội), các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập do ngành Công an quản lý.
5. Đơn vị phối hợp giải quyết người lang thang trên địa bàn thành phố: Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm phối hợp giải quyết tình trạng người lang thang theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Thời gian nuôi dưỡng tạm thời người lang thang: Là thời gian người lang thang được đơn vị làm công tác tập trung người lang thang đưa về đơn vị tiếp nhận, nuôi dưỡng tối đa không quá 3 tháng (90 ngày).