vanban.org

Điều 24. Quy định chuyển tiếp — Quyết định 244/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2021/QĐ-UBND · 03/08/2021
Bắc Giang Ban hành 29/04/2016 Hiệu lực 09/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 244/2016/QĐ-UBND
20/08/202135/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc thuê và cho thuê nhà xưởng đối với các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 19/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 244/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đầu tư đã được chấp thuận đầu tư, cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành khi điều chỉnh dự án đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 33, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi điều chỉnh dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:

a) Mở rộng quy mô dự án đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Đầu tư;

b) Bổ sung mục tiêu dự án đầu tư mà mục tiêu được bổ sung thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Đầu tư;

c) Điều chỉnh dự án đầu tư trong đó có bổ sung một trong các nội dung: Đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; đề nghị Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đề nghị sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

3. Đối với trường hợp phải điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại Mục 2, Chương III Quy định này.