vanban.org

Điều 19. Giãn tiến độ đầu tư — Quyết định 244/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2021/QĐ-UBND · 03/08/2021
Bắc Giang Ban hành 29/04/2016 Hiệu lực 09/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 244/2016/QĐ-UBND
20/08/202135/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc thuê và cho thuê nhà xưởng đối với các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 19/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 244/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Giãn tiến độ đầu tư

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư (Văn bản đề xuất giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu I.9 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam).

2. Trình tự thực hiện thủ tục giãn tiến độ đầu tư

a) Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất giãn tiến độ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc giãn tiến độ đầu tư của nhà đầu tư.