vanban.org

Điều 6. Hồ sơ khoa học di tích và việc lưu trữ hồ sơ — Quyết định 242/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2021 Thay thế: 10/2021/QĐ-UBND · 06/05/2021
Bắc Ninh Ban hành 11/06/2014 Hiệu lực 21/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 242/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 242/2014/QĐ-UBND
18/05/202110/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 242/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ khoa học di tích và việc lưu trữ hồ sơ

1. Hồ sơ khoa học di tích phải có đầy đủ thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.

2. Hồ sơ khoa học di tích được lưu trữ tại tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích, UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã), UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND  cấp huyện), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa (đối với di tích xếp hạng quốc gia và quốc gia đặc biệt).

3. Khuyến khích việc định dạng tài liệu điện tử đối với các thành phần của Hồ sơ khoa học di tích để lưu trữ cùng hồ sơ.