Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống mạng TSLCD; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về toàn bộ hoạt động của hệ thống mạng TSLCD.
2. Chỉ đạo Trung tâm Thông tin và Truyền thông thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn an ninh thông tin trên mạng TSLCD. Triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng để đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng TSLCD hoạt động liên tục và an toàn.
3. Thanh tra, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD.
4. Đảm bảo việc cung cấp và trao đổi thông tin trên mạng TSLCD, kịp thời đưa các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo thành phố được nhanh chóng và chính xác.
5. Hướng dẫn thống nhất chuẩn công nghệ thông tin và thống nhất việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn thành phố; có trách nhiệm lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm phục vụ công tác vận hành và phát triển các ứng dụng phần mềm trên mạng TSLCD.
6. Hàng quý hoặc đột xuất có kế hoạch phối hợp với các đơn vị tư vấn hợp giao ban với các đơn vị kết nối mạng TSLCD để rà soát, phổ biến những thông tin mới về công tác quản trị vận hành mạng TSLCD.
7. Phối hợp triển khai các phần mềm ứng dụng trên mạng TSLCD, tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị để cập nhật những kiến thức quản trị và khai thác hệ thống đảm bảo an toàn an ninh, đảm bảo sử dụng và khai thác có hiệu quả mạng TSLCD.
8. Cung cấp các lớp địa chỉ IP cho các đơn vị có tham gia kết nối mạng TSLCD; Tổ chức kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ hoạt động của mạng TSLCD, đảm bảo kết nối thông suốt giữa các đơn vị trong mạng TSLCD.
9. Nghiên cứu, đề xuất về công tác quản lý, vận hành, nâng cấp, mở rộng, phát triển mạng TSLCD.
10. Lập nhật ký theo dõi quá trình vận hành hệ thống mạng TSLCD, báo cáo định kỳ hàng quý, năm và báo cáo đột xuất nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc với Ủy ban nhân dân thành phố.
11. Lập dự toán và chi trả kinh phí hàng năm cho việc duy trì, mở rộng và nâng cấp hệ thống mạng TSLCD của thành phố. Chi phí sử dụng mạng TSLCD sẽ được đảm bảo từ nguồn ngân sách thành phố cấp cho việc khai thác, sử dụng mạng căn cứ theo nhu cầu và mức độ sử dụng thực tế của từng đơn vị trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả.