Điều 20. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
1. Trung tâm Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh cho toàn bộ hệ thống mạng TSLCD.
2. Máy trạm là các loại máy tính cá nhân, xách tay được trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ công việc hàng ngày có tham gia kết nối vào mạng TSLCD, phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Thiết lập địa chỉ IP theo quy định của Sở Thông tin và Truyền thông do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin tại đơn vị thiết lập; không tự ý thay đổi địa chỉ IP khi chưa có ý kiến của cán bộ kỹ thuật hoặc bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin tại đơn vị đó.
b) Cài đặt, cập nhật thường xuyên chương trình diệt virus cho các máy trạm, nếu phát hiện thấy virus lạ mà phần mềm diệt virus không diệt được thì phải kịp thời thông báo cho cán bộ kỹ thuật hoặc bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin để được hỗ trợ, cách ly và khắc phục triệt để hoặc tạm thời, tránh tình trạng để virus lây lan trên hệ thống mạng TSLCD.
c) Các máy tính kết nối mạng TSLCD do các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và bảo vệ.
3. Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng TSLCD phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành.
4. Các đơn vị, cá nhân tham gia mạng TSLCD không được tiết lộ các thông tin cá nhân bao gồm: địa chỉ truy cập, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào mạng TSLCD cho tổ chức, cá nhân khác; không được tìm cách truy cập dưới bất cứ hình thức nào vào các khu vực không được phép truy cập; không được xóa, sửa đổi các thông tin trên mạng TSLCD nếu chưa được trao quyền; Trong trường hợp người sử dụng không còn làm việc tại bộ phận nghiệp vụ, phải bàn giao tài khoản cho cán bộ kỹ thuật hoặc chuyên trách công nghệ thông tin của đơn vị mình.
5. Bảo mật máy chủ tại Trung tâm điều khiển
a) Người được giao nhiệm vụ quản lý quyền và tài khoản truy cập của các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin trên hệ thống máy chủ có trách nhiệm tạo và cung cấp tài khoản khai thác sử dụng dịch vụ của hệ thống cho các cán bộ công chức, viên chức của các đơn vị tham gia mạng TSLCD, thời gian chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của đơn vị.
b) Mật khẩu thiết lập cho các tài khoản được cấp phát có độ dài tối thiểu 9 ký tự, bao gồm cả chữ, số và ký tự đặc biệt.
c) Phải xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn chống truy cập trái phép từ bên ngoài vào mạng TSLCD.
6. Các hành vi bị nghiêm cấm
a) Kết nối vật lý và thực hiện truy cập trái phép vào mạng TSLCD nếu chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
b) Lợi dụng cơ sở hạ tầng mạng vào các mục đích không thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được phân công để cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép.
c) Thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị công nghệ thông tin liên quan đến mạng TSLCD mà không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến quá trình vận hành hệ thống mạng TSLCD.
7. Các hành vi tấn công mạng gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của mạng TSLCD và an ninh thông tin truyền tải trên mạng phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN