vanban.org

Điều 13. Trình tự, thủ tục và hồ sơ: — Quyết định 241/1998/QĐ-NHNN5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2010 Thay thế: 04/2010/TT-NHNN · 11/02/2010
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/1998 Hiệu lực 30/07/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 241/1998/QĐ-NHNN5 Ban hành Quy chế sáp nhập, hợp nhất, mua lại Tổ chức tín dụng cố phần Việt Nam · 241/1998/QĐ-NHNN5
28/03/201004/2010/TT-NHNNThay thế Đang xem 30/07/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 241/1998/QĐ-NHNN5 › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trình tự, thủ tục và hồ sơ:

Được thực hiện như đối với Tổ chức tín dụng cổ phần sáp nhập quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế này. Ngoài ra cần bổ sung một số vấn đề sau:

Về trình tự, thủ tục và hồ sơ xin chấp thuận nguyên tắc hợp nhất:

Khi tổ chức Đại hội cổ đông để thông qua phương án hợp nhất, các Tổ chức tín dụng cổ phần phải cử người tham gia Ban trù bị thành lập Tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất.

Trước khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xin chấp thuận nguyên tắc hợp nhất, Ban trù bị phải báo cáo và đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố (nơi dự định đặt trụ sở chính của Tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất) xin chấp thuận việc đặt trụ sở chính và ra quyết định thành lập Ban trù bị thành lập Tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất.

Thực hiện các quy định tại Điều 12 Quy chế này.

Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất:

Việc tổ chức Đại hội cổ đông hợp nhất phải bảo đảm số cổ đông đại diện tối thiểu cho ba phần tư (3/4) vốn cổ phần của từng Tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất;

Nội dung Đại hội cổ đông hợp nhất phải đảm bảo theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức Đại hội cổ đông thành lập, nhưng phải có thông qua:

Nghị quyết về việc chấp thuận hợp nhất và phân định trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan và từng cá nhân (nếu có); thông qua tên gọi, phương án, điều lệ;

Nghị quyết về việc xác định vốn điều lệ, cổ đông, điều chỉnh mệnh giá cổ phiếu;

Nghị quyết về bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên; - Nghị quyết về việc mở Chi nhánh, Phòng giao dịch tại địa điểm trụ sở Tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất (nếu cần thiết);

Nghị quyết về các vấn đề cần thiết khác.

Nghị quyết của Đại hội cổ đông hợp nhất chỉ có giá trị pháp lý khi có số cổ đông đại diện ít nhất 3/4 số vốn cổ phần của các cổ đông hiện diện biểu quyết nhất trí.

Thủ tục, hồ sơ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động đối với Tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất được thực hiện như quy định đối với Tổ chức tín dụng cổ phần được sáp nhập nêu tại tiết a khoản 2 Điều 9 Quy chế này. Hồ sơ, thủ tục trình cấp giấy phép hoạt động cho Tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất được thực hiện theo Quy chế cấp giấy phép hoạt động đối với các Tổ chức tín dụng Việt Nam ban hành theo Quyết định 05/NH-QĐ ngày 07/01/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.