vanban.org

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp — Quyết định 24/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 30/10/2025 Hiệu lực 10/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Về quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 24/2025/QĐ-UBND
10/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08 /2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân vùng tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 08 /2022/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 43/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục được áp dụng như sau:

a) Mức giới hạn xả nước thải vào nguồn nước (cột A, cột B, cột C) của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tương ứng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.

b) Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải dùng để xác định hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (Kq) được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp, nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, kênh, rạch thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; nguồn tiếp nhận nước thải là ao, hồ không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.

2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đang thực hiện xả nước thải mức A trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xả nước thải mức B theo quy định tại Quyết định này thì tự quyết định lựa chọn tiếp tục xả nước thải mức A hoặc chuyển sang xả nước thải mức B theo quy định của Quyết định này.

3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031. Sau thời điểm này, các đối tượng nêu trên phải thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trường hợp nguồn nước tại vị trí xả nước thải chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định phân vùng xả thải thì nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước liên thông gần nhất trực tiếp đã được phân vùng xả thải theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Trường hợp các nguồn nước chưa được phân vùng xả thải hoặc không liên thông trực tiếp với nguồn nước đã được phân vùng xả thải thì áp dụng cột B của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tương ứng đang có hiệu lực thi hành.

5. Lộ trình áp dụng

a) Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại Quyết định này.

b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

c) Khuyến khích các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này xử lý nước thải đạt quy chuẩn mức A trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.