Điều 2. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh
1. Số lượng Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự:
| STT | Chức danh | Số lượng thành viên trong Tổ | Số lượng toàn tỉnh | ||
| Thôn, bản, khu phố loại I | Thôn, bản, khu phố loại II | Thôn, bản, khu phố loại III | |||
| 1 | Tổ trưởng | 841 | 611 | 0 | 1.452 |
| 2 | Tổ phó | 841 | 611 | 0 | 1.452 |
| 3 | Tổ viên | 2.693 | 1.222 | 0 | 3.859 |
| Tổng số | 4374 | 2444 | 0 | 6818 | |
2. Danh sách chi tiết số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại các thôn, bản, khu phố thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Số lượng thành viên quy định tại khoản 2 Điều này là số lượng tối đa. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, theo đề nghị của Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, đảm bảo không vượt quá số lượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Khi có sự thay đổi về thôn, bản, khu phố theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cần thay đổi số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, Công an tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phù hợp theo quy định.