Điều 1. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại các thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh
1. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
| STT | Đơn vị hành chính cấp huyện | Số thôn, bản, khu phố loại I | Số thôn, bản, khu phố loại II | Số Tổ bảo vệ ANTT thành lập |
| 1 | Thành phố Hạ Long | 182 | 61 | 243 |
| 2 | Thành phố Cẩm Phả | 129 | 45 | 174 |
| 3 | Thành phố Móng Cái | 59 | 41 | 100 |
| 4 | Thành phố Uông Bí | 87 | 12 | 99 |
| 5 | Thị xã Quảng Yên | 82 | 97 | 179 |
| 6 | Thị xã Đông Triều | 109 | 53 | 162 |
| 7 | Huyện Ba Chẽ | 30 | 36 | 66 |
| 8 | Huyện Bình Liêu | 33 | 53 | 86 |
| 9 | Huyện Đầm Hà | 22 | 48 | 70 |
| 10 | Huyện Hải Hà | 25 | 87 | 112 |
| 11 | Huyện Tiên Yên | 56 | 20 | 76 |
| 12 | Huyện Vân Đồn | 21 | 51 | 72 |
| 13 | Huyện Cô Tô | 6 | 7 | 13 |
| Tổng cộng | 841 | 611 | 1452 | |
2. Căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thành lập, giải thể, sáp nhập thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong từng thời điểm cụ thể, Công an tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh số lượng Tổ bảo vệ an ninh trật tự phù hợp theo quy định.