Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Đối với diện tích đất thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai được quy định như sau:
a) Mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với nhóm đất nông nghiệp bằng 30% giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ được xác định như sau:
Trong đó:
P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;
P1: Chi phí san lấp mặt bằng;
P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;
P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;
Các khoản chi phí nêu trên do Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định căn cứ vào định mức đơn giá, kiểm tra thực tế để xác định.
T1: Thời hạn sử dụng đất;
T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.
Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.
2. Đối với diện tích đất thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 50% giá trị đất nông nghiệp cùng loại được bồi thường theo Bảng giá đất tại địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.