vanban.org

Điều 7. B ồi thường , hỗ trợ di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88 /2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ — Quyết định 24/2024/QĐ-UBND

Hà Tĩnh Ban hành 18/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 24/2024/QĐ-UBND
24/04/202628/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 24/07/202543/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 28/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh về Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 30/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

  Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong nghĩa trang theo quy hoạch hoặc đầu tư xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí quỹ đất trong nghĩa trang theo quy hoạch hoặc đầu tư xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác theo định mức, đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân tự thu xếp việc di dời mồ mả không sử dụng quỹ đất do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bố trí thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và được hỗ trợ bằng tiền do tự thu xếp vị trí di dời mồ mả cụ thể như sau:

a) Tại các phường: 7.500.000 đồng/mộ;

b) Tại các xã: 6.500.000 đồng/mộ.

4. Trường hợp mồ mả nằm trong phạm vi diện tích khu đất thu hồi mà không có người thân thực hiện việc di dời thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ bộ đơn giá bồi thường, hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban công tác Mặt trận cấp thôn nơi có mồ mả phải di dời tổ chức thực hiện di dời mồ mả theo phong tục, tập quán tại địa phương. Khi tiến hành di dời phải có xác nhận tại hiện trường giữa chủ đầu tư, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố nơi có mồ má phải di dời để làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện di dời mồ mả là cơ quan tiếp nhận kinh phí bồi thường, hỗ trợ; trường hợp không có trong bộ đơn giá bồi thường, hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán phương án bồi thường, hỗ trợ theo khối lượng, giá trị phát sinh thực tế.