Điều 18. Thi trắc nghiệm trên giấy, thi viết, thi phỏng vấn, thực hành
1. Công tác chuẩn bị đề thi: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Giấy làm bài thi, giấy nháp: Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
4. Cách tính thời gian làm bài thi: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
5. Coi thi và thu bài thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy: Thực hiện theo quy định tại Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
6. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy: Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
7. Chấm phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy: Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
8. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo: Thực hiện theo quy định tại Điều 30 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
9. Chấm điểm phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án: Thực hiện theo quy định tại Điều 31 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
10. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi: Thực hiện theo quy định tại Điều 32 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.