vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh Long An, cụ thể như sau: — Quyết định 24/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Thay thế: 52/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023
Long An Ban hành 10/05/2022 Hiệu lực 20/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 52/2023/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 52/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 24/2022/QĐ-UBND
20/05/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

1. Về chức danh:

STT Cấp xã loại 1 (14 chức danh) TT Cấp xã loại 2 (12 chức danh) TT Cấp xã loại 3 (10 chức danh)
1 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
2 Nhân viên Thú y -Khuyến nông 2 Nhân viên Thú y - Khuyến nông 2 Nhân viên Thú y - Khuyến nông
3 Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo 3 Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo 3 Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo
4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
5 Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng 5 Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh 5 Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh
6 Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ 6 Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ 6 Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ
7 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng 7 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng 7 Phó Chủ nhiệm Ủy ban  Kiểm tra - Tổ chức Đảng
8 Kế toán - Ngân sách 8 Kế toán - Ngân sách 8 Kế toán - Ngân sách đảm nhiệm Kinh tế - Kế hoạch
9 Kinh tế - Kế hoạch 9 Kinh tế - Kế hoạch 9  Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
10 Nhân viên Đài Truyền thanh 10 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 10 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
11 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự 11 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ  
12 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 12 Phó Chủ tịch Hội Nông dân  
13 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ  
14 Phó Chủ tịch Hội Nông dân  

a) Đối với cấp xã loại 3, tùy tình hình thực tế, địa phương quyết định nhiệm vụ Phó Chủ tịch Hội Nông dân do Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ hoặc Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đảm nhiệm.

b) Trường hợp phường loại 1, loại 2 không có tổ chức Hội Nông dân, địa phương xem xét, bố trí 01 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh để thay thế cho chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân không bố trí (trường hợp này, 01 chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự sẽ không đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh).

2. Về số lượng:

a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 14 người.

c) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 12 người.

d) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 10 người.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã:

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh.

2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

a) Riêng Hội Nông dân cấp xã loại 3 tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định này được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) như sau:

- Đối với cấp xã loại 3 thuộc vùng sâu: 34.400.000 đồng/năm/đơn vị

- Đối với cấp xã loại 3 còn lại: 31.400.000 đồng/năm/đơn vị.

b)Trường hợp cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí kinh phí hoạt động.

3. Hội Cựu chiến binh cấp xã được khoán mức tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh), như sau:

- Đối với cấp xã thuộc vùng sâu: 34.400.000 đồng/năm/đơn vị.

- Đối với cấp xã còn lại: 31.400.000 đồng/năm/đơn vị.

Riêng Hội Cựu chiến binh phường loại 1, loại 2 được bố trí theo điểm b, khoản 1 Điều 3 Quyết định này được khoán mức tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh), như sau:

- Đối với phường loại 1, loại 2 thuộc vùng sâu: 40.000.000 đồng/năm/đơn vị.

- Đối với phường loại 1, loại 2 còn lại: 34.000.000 đồng/năm/đơn vị.”

3. Bãi bỏ tiết 3 điểm a khoản 2 Điều 5 và điểm đ khoản 1 Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.