vanban.org

Điều 4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết nghị — Quyết định 24/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 22/09/2025
Bình Phước Ban hành 16/11/2022 Hiệu lực 01/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 24/2022/QĐ-UBND
01/10/202539/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết nghị

          1. Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; các dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

          2. Chiến lược; quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm; kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách hằng năm; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

          3. Tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

          4. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc thành lập; tổ chức lại; giải thể cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; thành lập, giải thể, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

          5. Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

          6. Thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện theo quy định pháp luật.

          7. Những vấn đề mà pháp luật quy định Ủy ban nhân dân tỉnh phải thảo luận và quyết nghị.

          8. Những vấn đề quan trọng cần thiết khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.