vanban.org

Điều 30. Cuộc họp Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 24/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 22/09/2025
Bình Phước Ban hành 16/11/2022 Hiệu lực 01/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 24/2022/QĐ-UBND
01/10/202539/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Cuộc họp Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh

          1. Cuộc họp Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh cơ bản được tiến hành vào thứ Hai hằng tuần và khi cần thiết theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm những vấn đề, công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thấy cần phải trao đổi để thống nhất trong tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

          2. Vấn đề, công việc họp Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

          a) Các nội dung để báo cáo, thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;

          b) Các dự án, đề án, báo cáo theo chương trình làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

          c) Các vấn đề do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý;

          d) Kết quả công tác tuần trước, kế hoạch công tác tuần tiếp theo và thời gian tới;

          đ) Các vấn đề khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

          3. Để tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng cuộc họp, các nội dung trình họp Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh phải được chuẩn bị kỹ, có ý kiến tham gia đầy đủ của các cơ quan liên quan và đã được Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực họp hoặc cho ý kiến.

          4. Thành phần dự cuộc họp Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

          a) Thủ trưởng sở, ban, ngành có liên quan, trường hợp cử Cấp phó của người đứng đầu dự thay thì phải báo cáo lý do và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

          b) Các đại biểu khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng hợp nội dung và ý kiến của các sở, ban, ngành liên quan, ý kiến đề xuất của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

          6. Tại cuộc họp, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi công việc trình bày báo cáo tổng hợp, tham mưu đề xuất xử lý các vấn đề; nếu được mời dự họp thì sở, ban, ngành chủ trì đề án hoặc đại biểu khác có thể báo cáo giải trình thêm theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận từng vấn đề.

          7. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo trực tiếp tại cuộc họp Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề liên quan mà không nhất thiết phải có sự tham dự của các Thủ trưởng sở, ban, ngành liên quan.

          8. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Quy chế này.