vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước — Quyết định 24/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 95/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Đồng Tháp Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2021/QĐ-UBND
01/09/202695/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 33/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

1. Xây dựng và ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

2. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế, Nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý; thông báo kịp thời với Công an Tỉnh khi xảy ra tình hình, vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước.

3. Lựa chọn, bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, để kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức có ý thức cảnh giác, giữ gìn bí mật nhà nước; quản lý cán bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước, cán bộ thường xuyên đi công tác nước ngoài hoặc tiếp xúc, làm việc với người nước ngoài.

5. Trang bị cơ sở vật chất, phương tiện, kỹ thuật đảm bảo phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.