vanban.org

Điều 5. Phân công tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước — Quyết định 24/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2025/QĐ-UBND · 06/03/2025
Bình Phước Ban hành 04/09/2020 Hiệu lực 14/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Quy định về thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 24/2020/QĐ-UBND
17/03/202509/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND V/v quy định thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2020/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân công tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước

1. Sở Tài chính:

a) Thẩm định giá nội dung, danh mục dự toán mua sắm, sửa chữa, thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh, thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp quy định khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này);

b) Thẩm định giá bán, thanh lý, cho thuê tài sản công theo quy định phải thẩm định giá, trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Sở, ban, ngành và các tổ chức, đơn vị tương đương cấp tỉnh:

Theo thẩm quyền quy định của pháp luật về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công, có trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đối với các tài sản do đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc quyết định đầu tư mua sắm, sửa chữa bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản (trừ các trường hợp quy định khoản 1, khoản 3, khoản 4 điều này và tài sản thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung cấp tỉnh).

3. Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố:

a) Thẩm định giá nội dung, danh mục dự toán mua sắm, sửa chữa, thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện, cấp xã (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này và tài sản thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung cấp tỉnh);

b) Thẩm định giá bán, thanh lý, cho thuê tài sản công theo quy định phải thẩm định giá, trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành và các tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

Theo thẩm quyền quy định của pháp luật về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công, trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao, có trách nhiệm thực hiện thẩm định giá đối với các tài sản do đơn vị mình quyết định đầu tư mua sắm, sửa chữa bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản (trừ các trường hợp quy định khoản 1, khoản 2. khoản 3 điều này và tài sản thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung cấp tỉnh).

5. Thủ trưởng cơ quan nhà nước thực hiện thẩm định giá có quyền thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê thẩm định giá tài sản làm cơ sở cho việc thẩm định giá của cơ quan nhà nước. Kinh phí thuê thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quyết định này.