vanban.org

Điều 4. Yêu cầu, đề nghị thẩm định giá tài sản — Quyết định 24/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2025/QĐ-UBND · 06/03/2025
Bình Phước Ban hành 04/09/2020 Hiệu lực 14/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Quy định về thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 24/2020/QĐ-UBND
17/03/202509/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND V/v quy định thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2020/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Yêu cầu, đề nghị thẩm định giá tài sản

1. Theo thẩm quyền quy định của pháp luật về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định này lập hồ sơ yêu cầu hoặc đề nghị (sau đây gọi chung là đề nghị) thẩm định giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này xem xét, thẩm định.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định giá tài sản bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định giá tài sản, gồm các nội dung chính sau đây:

- Tên tài sản đề nghị thẩm định giá (hoặc tên gói thầu);

- Giá đề nghị thẩm định giá (hoặc giá gói thầu);

- Mục đích đề nghị thẩm định giá;

- Chủ trương của cấp có thẩm quyền theo phân cấp (nếu có);

- Nguồn kinh phí thực hiện;

- Danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá:

+ Chủng loại tài sản:  Nêu rõ xuất xứ, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật chi tiết, tình trạng của tài sản đề nghị thẩm định giá;

+ Số lượng tài sản đề nghị thẩm định giá;

+ Giá trị tài sản: Trường hợp danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá gồm nhiều loại tài sản phải nêu rõ đơn giá, số lượng của từng tài sản.

b) Văn bản chủ trương của cấp có thẩm quyền theo phân cấp; ý kiến về nguồn kinh phí đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;

c) 03 (ba) bảng báo giá của các nhà cung cấp độc lập với nhau đối với trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;

d) Chứng thư thẩm định giá kèm theo Báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có);

đ) Biên bản họp thống nhất giá trị tài sản đề nghị thẩm định giá (áp dụng đối với hồ sơ thẩm định giá bao gồm Chứng thư thẩm định giá):

+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua sắm, sửa chữa, bán, quản lý và sử dụng tài sản.

+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp huyện, đối với trường hợp cơ quan đề nghị thẩm định giá là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao mua sắm, sửa chữa, bán, quản lý và sử dụng tài sản không đủ điều kiện thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản theo quy định thì lập biên bản họp giữa lãnh đạo cơ quan, đơn vị, kế toán trưởng, lãnh đạo các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có liên quan và đại diện bộ phận trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản (trừ trường hợp mua sắm tài sản tập trung cấp tỉnh).

e) Tài liệu, các thông tin khác có liên quan đến tài sản cần thẩm định giá (nếu có);

g) Chứng thư giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản cần thẩm định giá (nếu có);

h) Tập tin chứa danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá: Cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thẩm định giá gửi tập tin vào hộp thư (mail) của cơ quan nhà nước thực hiện thẩm định giá.

3. Yêu cầu về thông tin của hồ sơ đề nghị thẩm định giá và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị có đề nghị thẩm định giá:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có đề nghị thẩm định giá tài sản chịu trách nhiệm về mức giá đề nghị thẩm định giá; tính xác thực, độc lập của các báo giá và các tài liệu có liên quan đến hồ sơ đề nghị thẩm định giá tài sản cung cấp cho cơ quan nhà nước thực hiện thẩm định giá; phối hợp tổ chức khảo sát thực tế tài sản cần thẩm định giá (nếu cần thiết).

b) Đối với hồ sơ thẩm định giá bao gồm Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá:

- Doanh nghiệp được chọn ký hợp đồng thẩm định giá phải đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá theo quy định;

- Chứng thư thẩm định giá, Báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng các quy định về nội dung, thể thức, mẫu báo cáo, tài liệu đính kèm theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính quy định.