vanban.org

Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã, ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cấp xã — Quyết định 24/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 10/2021/QĐ-UBND · 21/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2021/QĐ-UBND · 05/01/2021
Trà Vinh Ban hành 25/10/2019 Hiệu lực 04/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 24/2019/QĐ-UBND
30/06/202110/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/202101/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ 04/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh · 14/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã, ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cấp xã

Sửa đổi bởi 10/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 30/06/2021

1. Bố trí chức danh cán bộ, công chức

(Đính kèm Phụ lục bố trí chức danh cán bộ, công chức)

Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân là chức danh kiêm nhiệm do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy phụ trách

2. Kiêm nhiệm chức danh

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh và hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

b) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người theo quy định của Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng những người tham gia công tác ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 01/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/01/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ