vanban.org

Điều 3. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo — Quyết định 24/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 07/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo

1. Thời gian chốt số liệu báo cáo

a) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.

b) Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

c) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

d) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.

đ) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Riêng thời gian chốt số liệu báo cáo thuộc ngành thuế, tài chính thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán và Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Thời hạn gửi báo cáo

a) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ về cơ quan được giao tham mưu tổng hợp, xây dựng báo cáo như sau:

- Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 hằng tháng.

- Báo cáo định kỳ quý 1, 6 tháng, 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng cuối quý.

- Báo cáo định kỳ hằng năm: Gửi chậm nhất vào ngày 18/12 hằng năm.

b) Thời hạn cơ quan được giao tham mưu tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

- Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 22 hằng tháng.

- Báo cáo định kỳ quý 1, 6 tháng, 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 22 tháng cuối quý.

- Báo cáo định kỳ hằng năm: Gửi chậm nhất vào ngày 22/12 hằng năm.

c) Đối với chế độ báo cáo không quy định gửi Cơ quan tổng hợp thì thời gian gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Khoản 2 điều này.