vanban.org

Điều 11. Kết thúc việc cưỡng chế — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 35/2024/QĐ-UBND · 19/07/2024
Gia Lai Ban hành 14/10/2018 Hiệu lực 27/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 24/2018/QĐ-UBND
29/07/202435/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 27/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kết thúc việc cưỡng chế

1. Kết thúc việc cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế họp đánh giá kết quả thực hiện cưỡng chế và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Báo cáo cưỡng chế gồm có các nội dung: quá trình thực hiện cưỡng chế, kết quả cưỡng chế; thuận lợi, khó khăn; bài học kinh nghiệm và kiến nghị (nếu có).

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Báo cáo bằng văn bản về kết quả cưỡng chế cho người có thẩm quyền quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan có liên quan.

b) Giao các cơ quan chuyên môn thực hiện lưu giữ hồ sơ cưỡng chế, gồm: quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế; các biên bản giao, gửi, công khai, niêm yết quyết định cưỡng chế, thông báo thời gian cưỡng chế; các biên bản đối thoại, vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế; biên bản cưỡng chế hoặc biên bản thỏa thuận của các bên tranh chấp hoặc biên bản ghi nhận chấp hành của người bị cưỡng chế; các tài liệu khác liên quan. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại các cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ.