vanban.org

Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024
Gia Lai Ban hành 19/07/2024 Hiệu lực 29/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai

---------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai:

Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND như sau:

“Điều 8. Gửi, niêm yết, công khai quyết định cưỡng chế

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định cưỡng chế phải được gửi cho các bên tranh chấp, các cơ quan, cá nhân có liên quan đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa thôn, làng, tổ dân phố nơi có đất tranh chấp trong thời hạn 10 ngày. 

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có trách nhiệm niêm yết  công khai Quyết định cưỡng chế và giao trực tiếp quyết định này cho người bị cưỡng chế”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1.  Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày  29  tháng  7 năm 2024

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.