vanban.org

Điều 16. Quy định quản lý cụ thể cho các thị trấn — Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Đắk Lắk Ban hành 05/09/2017 Hiệu lực 15/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 24/2017/QĐ-UBND
17/11/202448/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy định quản lý cụ thể cho các thị trấn

Hạng mục Quy định quản lý
Tính chất, chức năng Trung tâm hành chính, chính trị , kinh tế, văn hóa; là đầu mối giao thông, giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội cho toàn vùng, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.  
Tổ chức không gian

- Quy hoạch không gian kiến trúc khu trung tâm theo các trục đường chính, tổng hợp các khu chức năng: hành chính, văn hóa, thương mại, nhà ở... tạo cảnh quan đô thị.

- Cung cấp và nâng cấp các dịch vụ và tiện ích công cộng.

- Tổ chức dải cây xanh dọc theo các tuyến đường chính kết hợp với vườn hoa, công viên, mặt nước hồ trung tâm đô thị và các tiểu hoa viên, vườn dạo trong các nhóm nhà ở, tạo thành các mảng cây xanh, mặt nước liên hoàn trong đô thị.

- Nâng cấp các hạ tầng và dịch vụ cộng đồng.

- Quy hoạch các loại nhà ở mang tính đa dạng, phù hợp không gian kiến trúc đô thị. Trong đó phát triển các loại nhà vườn, nhà biệt thự tạo đặc trưng riêng, mang sắc thái đô thị vùng Tây Nguyên.

- Từng bước cải tạo không gian đô thị hiện hữu theo hướng sinh thái và tạo bản sắc riêng.

- Các dịch vụ về y tế, giáo dục, văn hóa – thể dục thể thao, thương mại, hành chính – chính trị và hỗ trợ sản xuất được bố trí thành các trung tâm tập trung, đảm bảo tiếp cận và sử dụng thuận lợi cho người dân.

Hạ tầng xã hội

- Phát triển các dự án nhà ở để đáp ứng nhu cầu ở của người dân trong khu vực nông thôn và nhu cầu nhà ở của người dân làm việc tại các khu vực đô thị.

- Cải thiện chất lượng nhà ở nông thôn.

- Phát triển nhà ở đồng bộ gắn với quy hoạch các điểm dân cư nông thôn tập trung.

- Bảo tồn tôn tạo kiến trúc nhà dài truyền thống của đồng bào dân tộc trên địa bàn vùng biên giới.

- Đối với nhà ở tại trung tâm cụm xã, thị trấn: Đáp ứng các nhu cầu nhà ở tại chỗ (nhà ở lô phố, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...). 

- Nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Buôn Đôn.

- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới y tế cấp xã; quan tâm phát triển mạng lưới y tế trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu.

Hạ tầng kỹ thuật

- Các đô thị vùng biên giới liên hệ với thành phố Buôn Ma Thuột bằng các loại phương tiện hành khách công cộng.

- Các đô thị phát triển sản xuất nông nghiệp và du lịch, được kết nối với đô thị trung tâm, các đô thị khác và vùng xung quanh bằng các tuyến đường bộ: Quốc lộ, Tỉnh lộ... 

- Hệ thống giao thông các thị trấn được phát triển trên cơ sở hệ thống đường hiện hữu kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất đồng bộ, phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái đặc thù của các địa phương, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm và các đô thị khác.

- Bố trí bến xe khách, xe bus, bãi đỗ xe ô tô công cộng tại các khu vực trung tâm thị trấn.

- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, đồng bộ, thoát nước cho khu đô thị hiện có và khu dự kiến xây dựng mới.

- Cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Nguồn nước được khai thác tập trung kết hợp với xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt TCVN 33:2006.

- Nước thải trong các nhà ở, công trình công cộng phải xử lý qua bể tự hoại sau đó chảy ra cống thoát nước đô thị đến trạm bơm và chuyển đến trạm xử lý tập trung của đô thị.

- Chất thải rắn phân loại tại nguồn, dùng xe thu gom chuyển đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển và chuyển về khu xử lý tập trung. 

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu

- Cấp nước sinh hoạt: 80-100 lít/người-ngày đêm.

- Cấp nước công nghiệp: 35 m3/ha.

- Thu gom nước thải sinh hoạt: ≥ 80% tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt.

- Thu gom nước thải công nghiệp: ≥ 80% tiêu chuẩn nước cấp công nghiệp.

- Thu gom chất thải rắn: 0,8-0,9 kg/người-ngày.

- Thu gom chất thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha.ngày đêm.

- Cấp điện sinh hoạt: 400-1000 Kwh/người.năm.

- Cấp điện công nghiệp: 250-350 Kw/ha.

Bảo vệ môi trường

- Bảo tồn di sản, du lịch sinh thái, kiểm soát ô nhiễm.

- Đảm bảo các khoảng lùi về an toàn giao thông, bảo vệ sông suối và hành lang cách ly các tuyến hạ tầng kỹ thuật đúng tiêu chuẩn.

- Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái trong khu vực.

- Tổ chức thu gom nước thải độc lập, tạo lập không gian cây xanh mặt nước.

- Phát triển cây xanh đường phố, tôn tạo cảnh quan.