vanban.org

Điều 11. Thu gom và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang — Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Đắk Lắk Ban hành 05/09/2017 Hiệu lực 15/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 24/2017/QĐ-UBND
17/11/202448/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thu gom và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang

1. Nước thải sinh hoạt:

a) Sơ đồ quản lý chung hệ thống thoát nước thải: Bể tự hoại    →    cống thoát nước thải      →   trạm bơm nước thải  →       trạm xử lý nước thải       →  hồ chứa để kiểm soát ô nhiễm, tái sử dụng (tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa)  →       xả ra nguồn;

b) Các khu vực thị trấn đã có hệ thống thoát nước chung, tiếp tục sử dụng hệ thống cống hiện có, thay thế các tuyến cống cũ không đủ tiết diện, tiêu chuẩn;

c) Các khu vực phát triển mới xây dựng tách riêng hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải, nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung. Các khu vực có mật độ dân số thấp sẽ phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng khu vực;

d) Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, công trình cộng cộng phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống thu gom nước thải;

đ) Cống tự chảy dùng cống bê tông cốt thép đúc sẵn, cống áp lực sử dụng ống gang;

e) Trạm xử lý nước thải tập trung cần có nhiều khu phù hợp với phân đợt xây dựng, mỗi trạm xử lý nước thải đều có hồ chứa nước thải sau xử lý để kiểm soát ô nhiễm và tái sử dụng. Nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành;

g) Các điểm dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước riêng và khu vưc nông thôn phân tán sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải được xử lý trong từng công trình bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống;

h) Chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý tại trạm xử lý tập trung và trạm xử lý khu vực phải đạt các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7222:2002) – Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Nước thải sau xử lý tại các trạm xử lý cục bộ phải đạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT).

2. Nước thải công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 11, Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 của UBND tỉnh.

3. Nước thải y tế: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 11, Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 của UBND tỉnh.

4. Quản lý chất thải rắn: Thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 11, Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 của UBND tỉnh.

5. Quản lý nghĩa trang: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 11, Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 của UBND tỉnh.