vanban.org

Điều 7. Định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 24/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2023
Hưng Yên Ban hành 30/11/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

a) Chi tiền công

ĐVT: 1.000 VNĐ

STT Nội dung công việc Đơn vị tính

Khung định mức chi

tối đa

1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN:    
  - Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN: Buổi họp  
+ Chủ tịch Hội đồng   800
+ Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng   600
+ Thư ký hành chính   250
+ Đại biểu được mời tham dự   150
- Chi nhận xét đánh giá: 01 phiếu nhận xét đánh giá  
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   250
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   400
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN:    
  - Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN: Buổi họp  
+ Chủ tịch Hội đồng   1.200
+ Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng   800
+ Thư ký hành chính   250
+ Đại biểu được mời tham dự   150
- Chi nhận xét đánh giá: 01 phiếu nhận xét đánh giá  
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   500
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN:  Nhiệm vụ  
  - Tổ trưởng tổ thẩm định   500
- Thành viên tổ thẩm định   400
- Thư ký hành chính   250
- Đại biểu được mời tham dự   150
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh:    
  - Chi họp Hội đồng nghiệm thu:  Nhiệm vụ  
+ Chủ tịch Hội đồng   1.200
+ Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng   800
+ Thư ký hành chính   250
+ Đại biểu được mời tham dự   150
- Chi nhận xét đánh giá: 01 phiếu nhận xét đánh giá  
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng  

600

5 Họp Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh Buổi họp  
  - Chủ tịch Hội đồng   1.000
- Phó Chủ tịch Hội đồng   500
- Thành viên Hội đồng   300
- Đại biểu được mời tham dự   150

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc, các quy định của tỉnh, Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng KH&CN tỉnh Hưng Yên và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc Sở Khoa học và Công nghệ thấy cần thiết), Sở Khoa học và Công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN, kết quả tuyển chọn, danh mục các nhiệm vụ KH&CN được thực hiện trên các phương tiện truyền thông: Xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra, đánh giá được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ); kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được áp dụng bằng mức chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 3 Điều 5 quy định này.