Điều 5. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy định này quy định cụ thể một số khung định mức chi tối đa như sau:
1. Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN
| STT | Chức danh | Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd) | Hệ số lao động khoa học (Hkh) | Hệ số tiền công theo ngày Hstcn = (Hcd x Hkh)/22 |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 6,92 | 2 | 0,63 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 5,42 | 1,6 | 0,39 |
| 3 | Thành viên | 3,66 | 1,2 | 0,2 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ, cán bộ địa phương hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ KH&CN | 2,86 | 1,0 | 0,13 |
Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh quy định tại STT 4 không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại STT 1, 2, 3 của bảng này.
2. Thuê chuyên gia phối hợp nghiên cứu
a) Thuê chuyên gia trong nước
Trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét đưa vào dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Trong trường hợp thuê chuyên gia theo hợp đồng khoán việc thì trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức kinh phí đối với hợp đồng thuê khoán; trong trường hợp thuê khoán chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30.000.000 đồng/người/tháng hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.
b) Thuê chuyên gia ngoài nước
Trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét đưa vào dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Hợp đồng thuê chuyên gia theo hợp đồng khoán việc thì trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có dự toán thuê chuyên gia ngoài nước vượt 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.
3. Định mức xây dựng dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, phục vụ hoạt động nghiên cứu
ĐVT: 1.000 VNĐ
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Khung định mức chi tối đa |
| 1 | Chi hội thảo khoa học | ||
| Chủ trì hội thảo | Buổi | 1.000 | |
| Thư ký hội thảo | Buổi | 500 | |
| Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | Báo cáo | 1.000 | |
| Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo (nếu có) | Báo cáo | 800 | |
| Đại biểu được mời tham dự | Buổi | 150 | |
| 2 | Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ | ||
| - Chi họp Hội đồng: | Nhiệm vụ | ||
| + Chủ tịch Hội đồng | 600 | ||
| + Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | 400 | ||
| + Thư ký hành chính | 150 | ||
| + Đại biểu được mời tham dự | 70 | ||
| - Chi nhận xét đánh giá: | 01 phiếu nhận xét đánh giá | ||
| + Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 250 | ||
| + Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 350 | ||
| 3 | Hỗ trợ xử lý phân rác thải trong chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường bằng công nghệ hầm khí BIOGA | ||
| - Hỗ trợ hộ nông dân xây dựng hầm khí BIOGA: | |||
| + Đối với hầm xây dựng ≤ 10 m³ | 01 hầm | 3.000 | |
| + Đối với hầm xây dựng > 10 m3 | 01 hầm | 4.000 | |
| - Công chỉ đạo kỹ thuật xây, bảo trì, bảo dưỡng và hướng dẫn vận hành. | 01 hầm | 800 |
4. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.
5. Định mức hỗ trợ xây dựng mô hình của nhiệm vụ KH&CN
a) Đối với mô hình khảo nghiệm sản xuất và sản xuất thử nghiệm
Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, mua vật tư thiết yếu.
b) Đối với mô hình trình diễn, mô hình sản xuất mở rộng:
Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống; từ 50% -100% chi phí mua vật tư thiết yếu.
6. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh và các quy định hiện hành của pháp luật.