vanban.org

Điều 6. Các trường hợp được tính tăng, giảm giá cước — Quyết định 24/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2023/QĐ-UBND · 05/04/2023
Kiên Giang Ban hành 09/07/2015 Hiệu lực 19/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 24/2015/QĐ-UBND
15/04/202309/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp được tính tăng, giảm giá cước

1. Phương tiện ô tô dưới 03 tấn được tăng thêm 30% giá cước cơ bản của bậc hàng hóa đang vận chuyển.

2. Điều kiện vận chuyển hàng hóa có kết hợp hàng về theo vòng quay phương tiện thì giảm 20% cho tổng giá trị cước phí của bậc hàng hóa đang vận chuyển về.

3. Phương tiện vận chuyển có thiết bị tự đổ, nâng hạ hàng hóa thì được tăng thêm 10% cho tổng giá trị cước phí của bậc hàng đang vận chuyển.

4. Phương tiện vận chuyển có thiết bị hút, xả thì được tăng thêm 15% tổng giá trị cước phí của bậc hàng đang vận chuyển.

5. Hàng hóa được vận chuyển bằng Container thì bậc hàng được tính là hàng bậc 3, trọng lượng tính cước là trọng lượng đăng ký của Container.

6. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký phương tiện thì được tính cước cho 80% trọng tải đăng ký.

7. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

8. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được trên 90% trọng tải đăng ký phương tiện thì được tính bằng trọng lượng thực vận chuyển.

9. Hàng hóa thuộc hàng quá khổ, quá nặng được quy định tại Khoản 3, Điều 3 thì được tăng thêm 20% cho tổng giá trị cước phí của bậc hàng đang vận chuyển.