Điều 4. Phân loại đường bộ
Loại đường được phân chia thành 05 loại đường như sau:
1. Đường loại 1: Nền đường rộng tối thiểu 13m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ; mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, mặt đường không hư hỏng.
2. Đường loại 2: Nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng, không đến 8% xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ hoặc nền đường rộng tối thiểu 12m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng.
3. Đường loại 3:
- Nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn.
- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không đến 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.
- Nền đường rộng tối thiểu 09m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng, không hư hỏng.
4. Đường loại 4:
- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn.
- Nền đường rộng tối thiểu 09m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không đến 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.
- Nền đường rộng tối thiểu 06m, xe đi lại tránh nhau phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng, không có hư hỏng.
5. Đường loại 5:
- Nền đường rộng tối thiểu 09m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi khó khăn.
- Nền đường rộng tối thiểu 06m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không đến 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.