vanban.org

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/QĐ-UBND · 26/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 03/2016/QĐ-UBND · 01/02/2016
Bình Dương Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 24/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh

1. Bên bảo lãnh có quyền:

a) Yêu cầu Bên được bảo lãnh cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan và chứng minh đủ điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

b) Từ chối bảo lãnh tín dụng đối với Bên được bảo lãnh không phải là đối tượng hoặc không đủ điều kiện nêu tại Điều 3 và Điều 8 Quy định này;

c) Thu phí bảo lãnh tín dụng theo Điều 11 Qui định này;

d) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo cam kết với Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh;

đ) Đề nghị Bên nhận bảo lãnh chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ vay trước hạn khi phát hiện thấy Bên được bảo lãnh có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm Hợp đồng bảo lãnh tín dụng;

e) Có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật;

g) Yêu cầu các bên thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ đã cam kết;

h) Có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên vi phạm Hợp đồng;

i) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của Bên bảo lãnh:

a) Thực hiện thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh do Bên được bảo lãnh gửi đến theo quy trình nghiệp vụ thẩm định cho vay của Bên bảo lãnh;

b) Phối hợp với bên nhận bảo lãnh kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả nợ của bên được bảo lãnh; Nếu phát hiện Bên được bảo lãnh sử dụng vốn vay sai mục đích thì ngừng cho vay và thu nợ trước hạn; Trường hợp Bên được bảo lãnh không trả được nợ, Bên bảo lãnh thực hiện thủ tục cho vay bắt buộc với lãi suất bằng lãi suất cho vay quá hạn theo Hợp đồng tín dụng Bên được bảo lãnh đã ký với Bên nhận bảo lãnh, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nợ gốc, nợ lãi của khoản cho vay bắt buộc;

c) Thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh;

d) Cung cấp thông tin và báo cáo định kỳ, đột xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;

            đ) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.