vanban.org

Điều 15. Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh tín dụng — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/QĐ-UBND · 26/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 03/2016/QĐ-UBND · 01/02/2016
Bình Dương Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 24/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh tín dụng

1. Tài sản đảm bảo cho cấp bảo lãnh tín dụng của Bên bảo lãnh cụ thể:

a) Đối với trường hợp vay vốn trung dài hạn thực hiện dự án đầu tư: Bên được bảo lãnh được dùng tài sản hình thành trong tương lai của dự án đầu tư để thế chấp bảo đảm bảo lãnh tín dụng tại Bên bảo lãnh theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố ban đầu tại Bên bảo lãnh tối thiểu bằng 15% giá trị khoản vay.

b) Đối với trường hợp vay vốn ngắn hạn thực hiện phương án sản xuất kinh doanh: Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố ban đầu tại Bên bảo lãnh tối thiểu bằng 15% giá trị khoản vay.

Trường hợp tài sản hình thành trong tương lai không đủ điều kiện để bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh, Bên bảo lãnh xem xét, áp dụng các hình thức bảo đảm khác cho bảo lãnh đúng theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Đối với tài sản hình thành trong tương lai thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc, thì Bên được bảo lãnh phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn bảo lãnh theo quy định;

Đối với các dự án mà ngoài nguồn vốn vay được bảo lãnh còn có các nguồn vốn khác tham gia đầu tư thì tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh là tổng giá trị tài sản của dự án hình thành trong tương lai bao gồm các nguồn vốn khác tham gia đầu tư dự án;

2. Trong thời hạn bảo lãnh, bên được bảo lãnh không được cho, tặng, bán, chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn liên doanh hoặc sử dụng tài sản bảo đảm để cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh vay vốn cho bên thứ ba khi nghĩa vụ được bảo đảm chưa chấm dứt hoặc chưa có biện pháp bảo đảm khác thay thế để bảo đảm nghĩa vụ cho Bên bảo lãnh .

3. Trình tự và thủ tục bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng đối với Bên bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay, giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoàn trả nợ vay bắt buộc đối với Bên bảo lãnh, Bên bảo lãnh được quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi số tiền đã trả nợ thay bên được bảo lãnh.