vanban.org

Điều 6. Sinh hoạt, hội họp tại thôn, tổ dân phố — Quyết định 24/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2018 Thay thế: 17/2018/QĐ-UBND · 24/08/2018
Đắk Nông Ban hành 26/11/2013 Hiệu lực 06/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 24/2013/QĐ-UBND
05/09/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sinh hoạt, hội họp tại thôn, tổ dân phố

1. Thời gian, thành phần sinh hoạt, hội họp

a) Thôn, tổ dân phố sinh hoạt định kỳ 06 tháng một lần (vào tháng 6 và tháng 12). Cuộc họp vào tháng 6 đồng thời là hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm; cuộc họp vào tháng 12 đồng thời là hội nghị tổng kết cuối năm. Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủ trì hội nghị. Hội nghị chỉ tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham dự.

b) Trường hợp có chỉ đạo đột xuất của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình yêu cầu thì tiến hành họp bất thường.

c) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đôn đốc, kiểm tra các hộ gia đình tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất của thôn, tổ dân phố nơi cư trú cũng như thực hiện tốt các nghĩa vụ theo quy định.

d) Khi tổ chức hội nghị, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố mời đại diện Chi ủy chi bộ, Ban công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố; công an phường phụ trách khu vực hoặc công an viên; tổ bảo vệ dân phố, thôn đội tham dự.

3. Nội dung sinh hoạt, hội họp

a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo tình hình chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ của thôn, tổ dân phố trong kỳ.

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của địa phương liên quan đến thôn, tổ dân phố.

c) Giải đáp hoặc ghi nhận các ý kiến, kiến nghị của người dân để báo cáo UBND xã, phường, thị trấn giải quyết.

d) Triển khai các nội dung công việc trong thời gian đến và các vấn đề liên quan khác (nếu có);

đ) Nêu nội dung để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại các Điều: 1, 2, 3, 4 và 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP- UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.