vanban.org

Điều 12. Quy trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố — Quyết định 24/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2018 Thay thế: 17/2018/QĐ-UBND · 24/08/2018
Đắk Nông Ban hành 26/11/2013 Hiệu lực 06/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 24/2013/QĐ-UBND
05/09/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xin chủ trương đổi tên thôn, tổ dân phố mới.

2. Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đồng ý chủ trương đổi tên thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án đổi tên thôn, tổ dân phố.

Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Đặc điểm tình hình chung, sự cần thiết đổi tên thôn, tổ dân phố;

b) Dự kiến đổi tên thôn, tổ dân phố mới;

c) Sơ đồ vị trí của thôn, tổ dân phố trước và sau khi đổi tên trên khổ giấy A3 được trích lục từ bản đồ hành chính hoặc bản đồ địa giới hành chính cấp xã có chi tiết về các cụm dân cư, đường giao thông, sơn văn, thủy văn .v.v. được thể hiện bằng các màu sắc khác nhau để phân biệt;

d) Đề xuất, kiến nghị.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực về Đề án đổi tên thôn, tổ dân phố; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

4. Đề án đổi tên thôn, tổ dân phố nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (03 bộ).

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

d) Đề án đổi tên thôn, tổ dân phố;

đ) Biên bản lấy ý kiến cử tri có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

5. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và có Tờ trình (kèm theo 02 bộ hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Sở Nội vụ tiến hành thẩm định và lập Tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này);

b) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

8. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Nội vụ chuyển đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định đổi tên thôn, tổ dân phố.