vanban.org

Điều 8. Tổ chức thực hiện — Quyết định 24/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/09/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2017/QĐ-UBND · 19/10/2017
Bình Phước Ban hành 15/05/2013 Hiệu lực 25/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước · 24/2013/QĐ-UBND
21/09/201418/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:

- Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh và quản lý nguồn vốn nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Quy định này.

- Phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã tổ chức lập quy hoạch cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở xây dựng các dự án, kế hoạch hỗ trợ, kế hoạch xúc tiến kêu gọi đầu tư.

- Có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong lĩnh vực này, ưu tiên thực hiện tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các chính sách tại Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực nước sạch nông thôn theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn huyện, thị xã, thực hiện thu hồi vốn đầu tư của nhà nước theo quy định tại Điều 6.

b) Định kỳ và đột xuất kiểm tra hoạt động của các công trình cấp nước, về chất lượng nước; giải quyết kịp thời khi có khiếu nại, tố cáo, phản ảnh về chất lượng nước hoặc tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ nước sạch nông thôn.

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong suốt quá trình đầu tư, khai thác các công trình, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người sử dụng, của cộng đồng.

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn thực hiện quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ cấp nước sạch nông thôn theo quy định pháp luật.

4. Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động đầu tư dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn có trách nhiệm và nghĩa vụ trong công tác cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn, khu vực, phạm vi dự án được phê duyệt theo quy định; đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế; Có kế hoạch duy tu, bảo dưởng, nâng cấp công trình cấp nước, đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững và thu tiền nước theo đúng giá quy định.