Điều 4. Các chính sách khuyến khích hỗ trợ trong hoạt động cấp nước sạch nông thôn
a) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại các huyện: Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp nếu được nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất, nếu được thuê đất của nhà nước thì được giảm 70% tiền thuê đất trong 15 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa công trình vào hoạt động;
b) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại các huyện: Đồng Phú, Hớn Quản, Chơn Thành, Bù Gia Mập; các thị xã: Bình Long, Phước Long nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất, nếu được thuê đất của nhà nước thì được thuê với mức giá thấp nhất theo khung giá đất do UBND tỉnh quy định, được giảm 50% tiền thuê đất trong 7 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động;
e) Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn nếu thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư thì được nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất theo khung giá đất của tỉnh cho 05 năm đầu tiên kể từ khi xây dựng hoàn thành cơ bản.
2. Ưu đãi về thuế:
Trường hợp các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn xây dựng mới kể từ ngày 15/6/2008 (ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực) tại địa bàn các huyện: Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Đồng Phú, Hớn Quản, Bù Gia Mập, Chơn Thành; các thị xã: Bình Long, Phước Long, thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 09 năm tiếp theo.
b) Đối với các tổ chức, cá nhân có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau phải tổ chức hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động cung cấp nước sạch nông thôn để được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ–CP ngày 15/6/2008 của Chính phủ. Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sạch nông thôn thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động vốn:
Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn:
a) Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: Ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 90% đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới theo quy định; 60% đối với các xã đồng bằng và không quá 75% đối với các xã nông thôn khác theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ vốn đầu tư phải lập dự án đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.
b) Được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành.
c) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế do Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi.
d) Được nhận vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức Quốc tế.
e) Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn:
Trường hợp giá bán nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thấp hơn giá thành tính đúng, tính đủ theo quy định, thì hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.