vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị — Quyết định 24/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2016 Thay thế: 15/2016/QĐ-UBND · 18/05/2016
Hà Nam Ban hành 19/10/2012 Hiệu lực 29/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch, đầu tư, khai thác khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư, quản lý khai thác khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 24/2012/QĐ-UBND
29/10/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư khu đô thị

1. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, Chủ đầu tư dự án khu đô thị có trách nhiệm lập dự án đầu tư khu đô thị, Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án trong thời gian 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ); thời gian chấp thuận cho phép đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh là 10 ngày làm việc.

2. Dự án đầu tư khu đô thị phải đảm bảo các yêu cầu: Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và báo cáo đầu tư hoặc kế hoạch phát triển đô thị được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu đô thị; đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường về cấp, thoát nước và vệ sinh đô thị; tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng đô thị; có khả năng đáp ứng đầy đủ các dịch vụ công cộng đô thị.

3. Nội dung của dự án khu đô thị bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở. Trong đó:

a) Phần thuyết minh dự án: Nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 14, Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.

b) Phần thiết kế cơ sở: Bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. Nội dung thiết kế cơ sở phải đảm bảo yêu cầu:

- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.

- Lập đầy đủ cho hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án.

- Thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.

- Các bản vẽ liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ vị trí đấu nối, các thông số kỹ thuật cần thiết tại các điểm đấu nối kỹ thuật. Việc đấu nối phải phù hợp với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài khu đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với tài liệu khảo sát. Trường hợp công trình chưa xác định trong quy hoạch xây dựng phải có thoả thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng về các thông số quy hoạch xây dựng của điểm đấu nối sau khi có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng công trình. 

- Thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được ngầm hoá bằng hệ thống tuynen kỹ thuật. Các dự án cải tạo các khu đô thị cũ khuyến khích từng bước thay thế hệ thống kỹ thuật cũ bằng hệ thống tuynen ngầm (theo Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị).

- Thiết kế cơ sở của dự án khu đô thị phải đáp ứng đủ điều kiện để tính toán xác định tổng mức đầu tư của dự án và thực hiện các bước tiếp theo.

4. Lập tổng mức đầu tư dự án khu đô thị:

Tổng mức đầu tư dự án khu đô thị được lập theo quy định hiện hành bao gồm: Chi phí tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); chi phí cho xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào (bao gồm: Hệ thống giao thông; hệ thống cấp nước, thoát nước; hệ thống cung cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng công cộng…) cho toàn bộ dự án theo quy định tại Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.