vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện — Quyết định 24/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2019/QĐ-UBND · 23/10/2019
Quảng Bình Ban hành 30/09/2009 Hiệu lực 10/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 24/2009/QĐ-UBND
04/11/201930/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

1. Quản lý đối tượng, quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công trên địa bàn; mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi nguồn kinh phí được phân bổ. Mở sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả, quản lý, lưu giữ chứng từ, hồ sơ sổ sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Lập dự toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công của năm kế hoạch báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

3. Kiểm tra, rà soát đối tượng tăng, giảm, hồ sơ tăng mới, lập dự toán các khoản chi trong tháng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, hàng tháng lập danh sách chi trả tiền trợ cấp ưu đãi cho người có công và con em của họ trên địa bàn quản lý của huyện.

4. Căn cứ dự toán đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, hàng tháng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập giấy rút dự toán kinh phí về Phòng để cấp ứng cho các xã hoặc lập thủ tục cho cán bộ Ủy ban nhân dân xã rút dự toán kiêm lĩnh tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước về Ban quản lý của xã trả cho người có công.

5. Thẩm tra chứng từ chi trả để thanh toán với Ủy ban nhân dân các xã số tiền đã trả cho người có công và con của họ, tập hợp chứng từ chi tại phòng, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và pháp lý các chứng từ do mình lập và chuẩn chi đồng thời thanh toán với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản theo quy định.

6. Định kỳ tháng, quý, năm, lập báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Báo cáo phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định có trong dự toán được giao và đúng mục lục ngân sách Nhà nước, có đủ biểu mẫu thuyết minh, xác nhận của Kho bạc Nhà nước và danh sách đã chi trả tiền trợ cấp có chữ ký nhận của người có công do Ủy ban nhân dân các xã gửi đến; tổng hợp, báo cáo quyết toán các khoản chi tại xã, phường, thị trấn và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 hàng tháng (đối với báo cáo tháng), trước ngày 25 hàng tháng của tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quyết toán quý) và trước ngày 30 tháng 4 năm sau (đối với báo cáo quyết toán năm).

7. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng, quản lý kinh phí, tổ chức chi, trả tiền trợ cấp ưu đãi cho người có công; nếu phát hiện sai phạm kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, xử lý.

8. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công theo mẫu số C74-HĐ/LĐTBXH ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

9. Các huyện miền núi và các xã miền núi nếu đối tượng quá ít không đủ điều kiện để tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi tại cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể tổ chức chi trả trực tiếp cho các đối tượng chính sách và được hưởng tiền thù lao chi trả theo quy định.