Điều 4. Tiêu chí để xét tặng giải thưởng
Doanh nghiệp phải thực hiện 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1. Chấp hành các quy định về thuế:
| TT | Nội dung và cách tính điểm | Ghi chú |
I. Thực hiện các nội dung cơ bản của tiêu chí: 200 điểm Trong đó: 1. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về đăng ký, kê khai, quyết toán thuế: 50 điểm. 2. Chấp hành đúng các quy định về chế độ kế toán: 50 điểm. 3. Tính chính xác của số liệu trên các tờ khai cũng như các báo cáo khác về thuế: 40 điểm. 4. Nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước kịp thời, đầy đủ: 60 điểm. II. Các nội dung cộng thêm điểm: Ngoài mức điểm tối thiểu phải đạt được như trên, căn cứ vào tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp nộp tăng lên so với năm trước để cộng thêm điểm. Tăng ở mức nào thì cộng điểm tương ứng ở mức đó, cụ thể như sau: 1. Tăng từ 5% đến 10%: 5 điểm. 2. Tăng trên 10% đến 15% 10 điểm. 3. Tăng trên 15% đến 20% 15 điểm. 4. Tăng trên 20% đến 25% 20 điểm. 5. Tăng trên 25% đến 30% 25 điểm. 6. Tăng trên 30% đến 35% 30 điểm. 7. Tăng trên 35% đến 40% 35 điểm. 8. Tăng trên 40% đến 45% 40 điểm. 9. Tăng trên 45% đến 50% 45 điểm. 10. Tăng trên 50% 50 điểm. III. Điểm thưởng: Nếu doanh nghiệp được khen thưởng về việc nộp thuế thì được cộng thêm điểm (quyết định khen thưởng ban hành năm nào thì cộng điểm cho năm đó). Mức điểm cộng thêm chỉ được chọn một hình thức khen thưởng cao nhất trong năm. Cụ thể như sau: 1. Giấy khen của Cục thuế: 2 điểm. 2. Bằng khen của Tổng cục Thuế: 3 điểm. 3. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Tài chính: 5 điểm. 4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 10 điểm. |
- Tiêu chí 2: Thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động:
| TT | Nội dung và cách tính điểm | Ghi chú |
I. Thực hiện nội dung cơ bản của tiêu chí: 80 điểm Trong đó: 1. Hợp đồng lao động và nội quy lao động: 10 điểm. - 100% lao động trong doanh nghiệp được ký hợp đồng lao động: 5 điểm; - Doanh nghiệp có nội quy lao động: 5 điểm. 2. Về chế độ, chính sách tiền lương: 15 điểm. - Doanh nghiệp có quy chế trả lương, thưởng và thực hiện trả lương đầy đủ cho người lao động: 10 điểm; - Trích lập quỹ phúc lợi xã hội, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, cấp sổ lao động, báo cáo định kỳ theo quy định: 5 điểm. 3. Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động: 20 điểm. - Chấp hành quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, có Hội đồng bảo hộ lao động và mạng lưới an toàn, vệ sinh viên, có đăng ký sử dụng các thiết bị, chất, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động: 10 điểm; - Thực hiện huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nội dung về quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp: 10 điểm. 4. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội: 20 điểm. Hàng tháng trích nộp đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; giải quyết đầy đủ và kịp thời các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động. 5. Hoạt động của tổ chức công đoàn: 15 điểm . - Có thành lập tổ chức công đoàn: 10 điểm; - Có ký kết thỏa ước lao động tập thể: 5 điểm. II. Các nội dung cộng thêm điểm: Ngoài việc thực hiện các quy định trên, doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định dưới đây thì được cộng thêm điểm, nhưng tổng số điểm được cộng thêm tối đa không quá 15 điểm, cụ thể như sau: 1. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý lao động: 3 điểm. 2. 100% lao động được cấp sổ lao động: 3 điểm. 3. 100% lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tham gia bảo hiểm xã hội: 3 điểm. 4. Thu nhập bình quân của người lao động cao hơn năm trước: 3 điểm. 5. Tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp đạt công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc: 3 điểm. III. Điểm thưởng: Nếu doanh nghiệp được khen thưởng về thành tích thực hiện 1 trong các nội dung về thực hiện Luật Lao động thì được cộng thêm điểm (quyết định khen thưởng ban hành năm nào thì cộng điểm cho năm đó). Mức điểm cộng thêm chỉ được chọn hình thức khen thưởng cao nhất trong năm. Cụ thể như sau: 1. Giấy khen của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh hoặc Liên đoàn Lao động tỉnh: 2 điểm. 2. Bằng khen của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 3 điểm. 3. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: 5 điểm. 4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 10 điểm. |
- Tiêu chí 3. Chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường:
| TT | Nội dung và cách tính điểm | Ghi chú |
I. Thực hiện nội dung cơ bản của tiêu chí: 40 điểm Trong đó: 1. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục quy định về bảo vệ môi trường (lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường): 10 điểm 2. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, nộp đầy đủ các chứng từ quản lý chất thải nguy hại: 10 điểm 3. Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường (công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, khí thải): 10 điểm 4. Doanh nghiệp chấp hành tốt công tác giám sát chất lượng môi trường của ơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: 10 điểm. Đối với những đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc loại hình sản xuất được quy định là sạch, nghĩa là không thải ra môi trường bên ngoài các loại nước thải, chất thải rắn, khí thải thì đạt được số điểm tối đa của mục I này (40 điểm). II. Các nội dung cộng thêm điểm: Ngoài việc chấp hành tốt các quy định về bảo vệ môi trường, đơn vị còn tham gia vào công tác truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong xí nghiệp, cơ quan hoặc bên ngoài thông qua công tác đào tạo; hưởng ứng công tác truyền thông giáo dục bảo vệ môi trường thì được cộng thêm điểm. Tổng số điểm được cộng thêm tối đa không quá 15 điểm. Cụ thể như sau: 1. Công tác đào tạo (tham gia các lớp tập huấn, đào tạo do Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hoặc đơn vị tổ chức có sự giám sát của cơ quan quản lý): 5 điểm. 2. Thực hiện chương trình của cơ quan quản lý về truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường: 5 điểm. 3. Có bố trí cán bộ phụ trách bộ phận môi trường (việc bố trí được thể hiện bằng văn bản báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường): 5 điểm III. Điểm thưởng: Doanh nghiệp được khen thưởng về thành tích thực hiện 1 trong các nội dung về công tác bảo vệ môi trường thì được cộng thêm điểm (quyết định khen thưởng ban hành năm nào thì cộng điểm cho năm đó). Mức điểm cộng thêm chỉ được chọn hình thức khen thưởng cao nhất trong năm. Cụ thể như sau: 1. Giấy khen của Cục Bảo vệ Môi trường hoặc Sở Tài nguyên Môi trường: 2 điểm. 2. Bằng khen Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên Môi trường: 5 điểm. 3. Bằng của Thủ tướng Chính phủ: 10 điểm. |
- Tiêu chí 4: Tham gia đóng góp cho các phong trào xã hội từ thiện do các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương và địa phương triển khai, phát động (bao gồm cả việc tài trợ cho các cấp chính quyền trong việc tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao, du lịch và đóng góp cho các chương trình xã hội khác):
| TT | Nội dung và cách tính điểm | Ghi chú |
I. Thực hiện nội dung cơ bản của tiêu chí: 30 điểm Trong đó: 1. Hoàn thành đóng góp xây dựng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và Quỹ “Ngày vì người nghèo”: 10 điểm. 2. Đóng góp cho các hoạt động vì cộng đồng (bao gồm: xã hội từ thiện, cứu trợ thiệt hại do thiên tai và các chương trình nhân đạo về y tế, giáo dục): 10 điểm. 3. Đóng góp tài trợ cho việc tổ chức các chương trình, các phong trào văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, môi trường,… do các cấp chính quyền tổ chức và phát động: 10 điểm. II. Các nội dung cộng thêm điểm: 1. Doanh nghiệp tham gia thực hiện 2 trong 3 chương trình trên: 5 điểm; 2. Doanh nghiệp tham gia thực hiện cả 3 chương trình trên: 10 điểm. III. Điểm thưởng: Doanh nghiệp được khen thưởng về thành tích thực hiện công tác đóng góp các quỹ xã hội từ thiện thì được cộng thêm điểm (quyết định khen thưởng ban hành năm nào thì cộng điểm cho năm đó). Mức điểm cộng thêm chỉ được chọn hình thức khen thưởng cao nhất trong năm, cụ thể như sau: 1. Giấy khen của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 2 điểm. 2. Bằng khen của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh: 3 điểm. 3. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bộ, ngành: 5 điểm. 4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 10 điểm. |