Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng
khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 có xét đến năm 2020, với các nội
dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm của Quy hoạch
- Khoáng sản là nguồn tài nguyên có hạn, không thể tái tạo được, phải được
sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả.
- Quy hoạch khoáng sản tỉnh Tuyên Quang phải phù hợp và thống nhất
với Quy hoạch chung của cả nước và các Quy hoạch khác của tỉnh. Quy hoạch
khoáng sản phải kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với an ninh quốc phòng, bảo vệ an
toàn môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan và di tích lịch sử.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế theo định hướng cơ cấu công nghiệp,
dịch vụ, du lịch và nông lâm nghiệp mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên
Quang lần thứ XIV đã đề ra.
- Thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến sâu nâng cao tối đa
hệ số thu hồi khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, sử dụng hợp lý và có hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội bền vững.
- Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản, các ngành
chức năng có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về hoạt động
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để kịp thời báo cáo, đề xuất
điều chỉnh quy hoạch khoáng sản phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản.
2. Nội dung Quy hoạch
2.1- Quy hoạch thăm dò khoáng sản
a) Mục tiêu của Quy hoạch:
- Xác định trữ lượng, chất lượng và các điều kiện khai thác mỏ.
- Làm cơ sở cho lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sở của dự án.
b) Nguyên tắc lựa chọn các đối tượng thăm dò và sắp xếp thứ tự ưu tiên
thăm dò:
- Các mỏ, điểm quặng và vùng khoáng sản có chất lượng tốt, có trữ lượng
khá tập trung, điều kiện khai thác thuận lợi.
- Các mỏ, điểm quặng và vùng khoáng sản phân bố gần các mỏ lớn, các
khu mỏ khoáng sản nằm trong khu vực đã được quy hoạch công nghiệp, đất đai,
giao thông, du lịch và theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008
của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế
hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
c) Danh mục cụ thể các dự án thăm dò thể hiện tại Phụ lục I kèm theo.
2.2- Quy hoạch khai thác khoáng sản
Quy hoạch khai thác khoáng sản được tiến hành theo 2 mức:
a) Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp được chia thành 2 loại:
- Loại I: Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch Trung ương.
- Loại II: Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch địa phương.
Tập trung những mỏ đã được đánh giá trữ lượng và dự báo sau khi thăm
dò có trữ lượng lớn, điều kiện khai thác, chế biến đầu tư có hiệu quả.
b) Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ gồm các điểm mỏ khoáng sản có trữ
lượng nhỏ, nằm rải rác không tập trung.
Danh mục Quy hoạch cụ thể cho từng loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục
II kèm theo.
2.3- Quy hoạch chế biến, sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang
a) Nguyên tắc của Quy hoạch
- Quy hoạch chế biến sử dụng khoáng sản phải là quy hoạch động, phụ
thuộc vào trữ lượng khoáng sản sau khi thăm dò và tùy thuộc vào vốn và khả
năng đầu tư của các doanh nghiệp sẽ tham gia.
- Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến sâu với thiết bị công nghệ hiện đại, tận
thu triệt để các khoáng sản đi kèm, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên không gây ô
nhiễm môi trường.
- Đáp ứng và đảm bảo yêu cầu thúc đẩy nhanh ngành công nghiệp chế
biến khoáng sản phù hợp với các Quy hoạch của tỉnh.
- Các dự án chế biến khoáng sản nên tập trung vào các khu, cụm công
nghiệp của tỉnh và của huyện.
b) Quy hoạch các cơ sở chế biến khoáng sản
Từ các cơ sở trên có thể dự kiến Quy hoạch chế biến các loại khoáng sản
tỉnh Tuyên Quang tại Phụ lục III kèm theo.
2.4- Quy hoạch các khu vực cấm, tạm thời cấm và hạn chế hoạt động
khoáng sản
Theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế hoạt động
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2.5- Xác định nguồn vốn và phương thức huy động vốn
Vốn thăm dò khoáng sản: Thuộc nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động khoáng sản khi được phép triển khai các dự án.
3. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
3.1- Các giải pháp chủ yếu
3.1.1- Tăng cường quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành trong hoạt
động khoáng sản
a) Tuân thủ chặt chẽ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tài
nguyên và môi trường khi triển khai các hạng mục của Quy hoạch như:
- Luật Khoáng sản (ngày 20/3/1996), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Khoáng sản (ngày 14/6/2005); Nghị định số 160/2005/NĐ-CP (ngày
27/12/2005) của Chính phủ; Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND (ngày 17/4/2008)
của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo
vệ và Phát triển rừng và các luật, văn bản hướng dẫn thi hành luật có liên quan.
b) Triển khai thực hiện Quy hoạch khoáng sản phải gắn liền với các quy
hoạch ngành, vùng khác của tỉnh (như quy hoạch công nghiệp, đất đai, giao
thông, du lịch, an ninh quốc phòng, ...).
c) Tăng cường công tác quản lý ở các cấp, các ngành trong hoạt động
khoáng sản:
- Thường xuyên tuyên truyền sâu rộng các văn bản pháp luật về Luật
Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật
Bảo vệ và Phát triển rừng và các luật, văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra khoáng sản; ngăn chặn hoạt
động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn. Xử lý nghiêm minh các tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Quản lý chặt chẽ các vùng cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của
pháp luật.
- Đẩy nhanh các thủ tục cải cách hành chính trong lĩnh vực hoạt động
khoáng sản.
- Triển khai nhanh các dự án đã có chủ trương thực hiện.
3.1.2- Giải pháp về kỹ thuật
a) Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ:
- Xây dựng các quy chế, tiêu chuẩn kỹ thuật trong khai thác, chế biến,
khoáng sản, an toàn lao động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân
tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch và tiến độ thực hiện việc thăm dò tài nguyên theo
quy hoạch đối với từng nhóm, từng loại hình khoáng sản.
b) Các nhà đầu tư phải chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo kỹ thuật an
toàn tuyệt đối không để xảy ra các sự cố ảnh hưởng đến tính mạng người lao
động, tài sản của đơn vị trong hoạt động khai thác khoáng sản. Đầu tư dây
truyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại trong khai thác và chế biến khoáng
sản nhằm tiết kiệm tài nguyên và thu hồi tối đa nguyên liệu khoáng, đảm bảo
môi trường và phát triển bền vững.
3.1.3- Về môi trường
Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật trong hoạt động khoáng sản.
3.1.4- Giải pháp về vốn
Các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực vào công tác thăm dò, khai thác,
chế biến khoáng sản. Ưu tiên các tổ chức, cá nhân có tiềm lực về tài chính, kỹ
thuật, công nghệ vào xây dựng nhà máy chế biến, tuyển luyện khoáng sản.
3.1.5- Công khai quy hoạch khoáng sản
Các cấp, các ngành rà soát các quy hoạch theo lĩnh vực của ngành để bổ
sung điều chỉnh kịp thời và triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch khoáng
sản được duyệt đảm bảo tiến độ và hiệu quả của Quy hoạch. Các vùng cấm, tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản cần được bảo vệ chặt chẽ, đúng quy định của
pháp luật.