vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng — Quyết định 24/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 22/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng

khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 có xét đến năm 2020, với các nội

dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm của Quy hoạch

- Khoáng sản là nguồn tài nguyên có hạn, không thể tái tạo được, phải được

sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả.

- Quy hoạch khoáng sản tỉnh Tuyên Quang phải phù hợp và thống nhất

với Quy hoạch chung của cả nước và các Quy hoạch khác của tỉnh. Quy hoạch

khoáng sản phải kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với an ninh quốc phòng, bảo vệ an

toàn môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan và di tích lịch sử.

- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế theo định hướng cơ cấu công nghiệp,

dịch vụ, du lịch và nông lâm nghiệp mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên

Quang lần thứ XIV đã đề ra.

- Thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến sâu nâng cao tối đa

hệ số thu hồi khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, sử dụng hợp lý và có hiệu

quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội bền vững.

- Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản, các ngành

chức năng có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về hoạt động

thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để kịp thời báo cáo, đề xuất

điều chỉnh quy hoạch khoáng sản phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh.

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản.

2. Nội dung Quy hoạch

2.1- Quy hoạch thăm dò khoáng sản

a) Mục tiêu của Quy hoạch:

- Xác định trữ lượng, chất lượng và các điều kiện khai thác mỏ.

- Làm cơ sở cho lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sở của dự án.

b) Nguyên tắc lựa chọn các đối tượng thăm dò và sắp xếp thứ tự ưu tiên

thăm dò:

- Các mỏ, điểm quặng và vùng khoáng sản có chất lượng tốt, có trữ lượng

khá tập trung, điều kiện khai thác thuận lợi.

- Các mỏ, điểm quặng và vùng khoáng sản phân bố gần các mỏ lớn, các

khu mỏ khoáng sản nằm trong khu vực đã được quy hoạch công nghiệp, đất đai,

giao thông, du lịch và theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008

của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế

hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

c) Danh mục cụ thể các dự án thăm dò thể hiện tại Phụ lục I kèm theo.

2.2- Quy hoạch khai thác khoáng sản

Quy hoạch khai thác khoáng sản được tiến hành theo 2 mức:

a) Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp được chia thành 2 loại:

- Loại I: Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch Trung ương.

- Loại II: Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch địa phương.

Tập trung những mỏ đã được đánh giá trữ lượng và dự báo sau khi thăm

dò có trữ lượng lớn, điều kiện khai thác, chế biến đầu tư có hiệu quả.

b) Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ gồm các điểm mỏ khoáng sản có trữ

lượng nhỏ, nằm rải rác không tập trung.

Danh mục Quy hoạch cụ thể cho từng loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục

II kèm theo.

2.3- Quy hoạch chế biến, sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang

a) Nguyên tắc của Quy hoạch

- Quy hoạch chế biến sử dụng khoáng sản phải là quy hoạch động, phụ

thuộc vào trữ lượng khoáng sản sau khi thăm dò và tùy thuộc vào vốn và khả

năng đầu tư của các doanh nghiệp sẽ tham gia.

- Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến sâu với thiết bị công nghệ hiện đại, tận

thu triệt để các khoáng sản đi kèm, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên không gây ô

nhiễm môi trường.

- Đáp ứng và đảm bảo yêu cầu thúc đẩy nhanh ngành công nghiệp chế

biến khoáng sản phù hợp với các Quy hoạch của tỉnh.

- Các dự án chế biến khoáng sản nên tập trung vào các khu, cụm công

nghiệp của tỉnh và của huyện.

b) Quy hoạch các cơ sở chế biến khoáng sản

Từ các cơ sở trên có thể dự kiến Quy hoạch chế biến các loại khoáng sản

tỉnh Tuyên Quang tại Phụ lục III kèm theo.

2.4- Quy hoạch các khu vực cấm, tạm thời cấm và hạn chế hoạt động

khoáng sản

Theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của Uỷ ban

nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế hoạt động

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2.5- Xác định nguồn vốn và phương thức huy động vốn

Vốn thăm dò khoáng sản: Thuộc nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân

tham gia hoạt động khoáng sản khi được phép triển khai các dự án.

3. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch

3.1- Các giải pháp chủ yếu

3.1.1- Tăng cường quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành trong hoạt

động khoáng sản

a) Tuân thủ chặt chẽ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tài

nguyên và môi trường khi triển khai các hạng mục của Quy hoạch như:

- Luật Khoáng sản (ngày 20/3/1996), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

27/12/2005) của Chính phủ; Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND (ngày 17/4/2008)

của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật có liên quan.

vệ và Phát triển rừng và các luật, văn bản hướng dẫn thi hành luật có liên quan.

b) Triển khai thực hiện Quy hoạch khoáng sản phải gắn liền với các quy

hoạch ngành, vùng khác của tỉnh (như quy hoạch công nghiệp, đất đai, giao

thông, du lịch, an ninh quốc phòng, ...).

c) Tăng cường công tác quản lý ở các cấp, các ngành trong hoạt động

khoáng sản:

- Thường xuyên tuyên truyền sâu rộng các văn bản pháp luật về Luật

Bảo vệ và Phát triển rừng và các luật, văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra khoáng sản; ngăn chặn hoạt

động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn. Xử lý nghiêm minh các tổ

chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về khoáng sản.

- Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình

được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

- Quản lý chặt chẽ các vùng cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của

pháp luật.

- Đẩy nhanh các thủ tục cải cách hành chính trong lĩnh vực hoạt động

khoáng sản.

- Triển khai nhanh các dự án đã có chủ trương thực hiện.

3.1.2- Giải pháp về kỹ thuật

a) Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ:

- Xây dựng các quy chế, tiêu chuẩn kỹ thuật trong khai thác, chế biến,

khoáng sản, an toàn lao động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân

tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch và tiến độ thực hiện việc thăm dò tài nguyên theo

quy hoạch đối với từng nhóm, từng loại hình khoáng sản.

b) Các nhà đầu tư phải chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo kỹ thuật an

toàn tuyệt đối không để xảy ra các sự cố ảnh hưởng đến tính mạng người lao

động, tài sản của đơn vị trong hoạt động khai thác khoáng sản. Đầu tư dây

truyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại trong khai thác và chế biến khoáng

sản nhằm tiết kiệm tài nguyên và thu hồi tối đa nguyên liệu khoáng, đảm bảo

môi trường và phát triển bền vững.

3.1.3- Về môi trường

Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn

bản hướng dẫn thi hành Luật trong hoạt động khoáng sản.

3.1.4- Giải pháp về vốn

Các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực vào công tác thăm dò, khai thác,

chế biến khoáng sản. Ưu tiên các tổ chức, cá nhân có tiềm lực về tài chính, kỹ

thuật, công nghệ vào xây dựng nhà máy chế biến, tuyển luyện khoáng sản.

3.1.5- Công khai quy hoạch khoáng sản

Các cấp, các ngành rà soát các quy hoạch theo lĩnh vực của ngành để bổ

sung điều chỉnh kịp thời và triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch khoáng

sản được duyệt đảm bảo tiến độ và hiệu quả của Quy hoạch. Các vùng cấm, tạm

thời cấm hoạt động khoáng sản cần được bảo vệ chặt chẽ, đúng quy định của

pháp luật.