vanban.org

Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 22/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2020 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
QUYẾT ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2008/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 22 tháng 12 năm 2008

Về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng

khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26

tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về

một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và

cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp;

Căn cứ Chỉ thị số 26/2008/CT-TTg ngày 01/9/2008 của Thủ tướng Chính

phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động

khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số

124/2006/QĐ-TTg ngày 30/5/2006 về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai

thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;

Quyết định số 176/2006/QĐ-TTg ngày 01/8/2006 về việc phê duyệt Quy hoạch

thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì, kẽm giai đoạn 2006 - 2015, có

xét đến năm 2020; Quyết định số 104/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 về việc phê

duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Titan giai đoạn

2007 - 2015, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày

21/8/2006 về việc Quy hoạch các khu công nghiệp Việt Nam đến 2015 định

hướng đến 2020; Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 về việc phê

duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt

Nam đến năm 2020; Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 phê

duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật

liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ các văn bản của các Bộ: Công văn số 1223/BCN-CLH ngày

08/3/2006 của Bộ Công nghiệp về việc quy hoạch khoáng sản tại Tuyên

Quang; Công văn số 120/BXD-VLXD ngày 06/6/2007 của Bộ Xây dựng về

việc Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một số điểm khoáng sản làm vật

liệu xây dựng của tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày

26/7/2007 của Bộ Công nghiệp phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai

thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định

hướng đến năm 2025; Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04/3/2008 của Bộ

Công Thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và

sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến năm

2025; Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05/6/2008 của Bộ Công Thương

phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng

vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025;

Quyết định số 25/2008/QĐ-BCT ngày 04/8/2008 của Bộ Công Thương phê

duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng đá

quý, đất hiếm và urani giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Quyết

định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17/11/2008 của Bộ Công Thương phê duyệt

Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng

chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluofit, bentonit, diatomit và talc) đến

năm 2015, có xét đến năm 2025; Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày

17/12/2008 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai

thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa),

felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 97/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng

nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVI, kỳ họp thứ 7 về việc thông qua Quy hoạch

thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm

2010, có xét đến năm 2020; văn bản số 291/HĐND16-KTNS ngày 10/12/2008 của

Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc cho ý kiến về Quy hoạch thăm dò,

khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có

xét đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của Uỷ ban

nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế hoạt động

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số

209/TTr-TNMT ngày 27/8/2008 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch thăm dò,

khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có

xét đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng

khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 có xét đến năm 2020, với các nội

dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm của Quy hoạch

- Khoáng sản là nguồn tài nguyên có hạn, không thể tái tạo được, phải được

sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả.

- Quy hoạch khoáng sản tỉnh Tuyên Quang phải phù hợp và thống nhất

với Quy hoạch chung của cả nước và các Quy hoạch khác của tỉnh. Quy hoạch

khoáng sản phải kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với an ninh quốc phòng, bảo vệ an

toàn môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan và di tích lịch sử.

- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế theo định hướng cơ cấu công nghiệp,

dịch vụ, du lịch và nông lâm nghiệp mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên

Quang lần thứ XIV đã đề ra.

- Thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến sâu nâng cao tối đa

hệ số thu hồi khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, sử dụng hợp lý và có hiệu

quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội bền vững.

- Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản, các ngành

chức năng có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về hoạt động

thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để kịp thời báo cáo, đề xuất

điều chỉnh quy hoạch khoáng sản phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh.

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản.

2. Nội dung Quy hoạch

2.1- Quy hoạch thăm dò khoáng sản

a) Mục tiêu của Quy hoạch:

- Xác định trữ lượng, chất lượng và các điều kiện khai thác mỏ.

- Làm cơ sở cho lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sở của dự án.

b) Nguyên tắc lựa chọn các đối tượng thăm dò và sắp xếp thứ tự ưu tiên

thăm dò:

- Các mỏ, điểm quặng và vùng khoáng sản có chất lượng tốt, có trữ lượng

khá tập trung, điều kiện khai thác thuận lợi.

- Các mỏ, điểm quặng và vùng khoáng sản phân bố gần các mỏ lớn, các

khu mỏ khoáng sản nằm trong khu vực đã được quy hoạch công nghiệp, đất đai,

giao thông, du lịch và theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008

của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế

hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

c) Danh mục cụ thể các dự án thăm dò thể hiện tại Phụ lục I kèm theo.

2.2- Quy hoạch khai thác khoáng sản

Quy hoạch khai thác khoáng sản được tiến hành theo 2 mức:

a) Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp được chia thành 2 loại:

- Loại I: Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch Trung ương.

- Loại II: Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch địa phương.

Tập trung những mỏ đã được đánh giá trữ lượng và dự báo sau khi thăm

dò có trữ lượng lớn, điều kiện khai thác, chế biến đầu tư có hiệu quả.

b) Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ gồm các điểm mỏ khoáng sản có trữ

lượng nhỏ, nằm rải rác không tập trung.

Danh mục Quy hoạch cụ thể cho từng loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục

II kèm theo.

2.3- Quy hoạch chế biến, sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang

a) Nguyên tắc của Quy hoạch

- Quy hoạch chế biến sử dụng khoáng sản phải là quy hoạch động, phụ

thuộc vào trữ lượng khoáng sản sau khi thăm dò và tùy thuộc vào vốn và khả

năng đầu tư của các doanh nghiệp sẽ tham gia.

- Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến sâu với thiết bị công nghệ hiện đại, tận

thu triệt để các khoáng sản đi kèm, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên không gây ô

nhiễm môi trường.

- Đáp ứng và đảm bảo yêu cầu thúc đẩy nhanh ngành công nghiệp chế

biến khoáng sản phù hợp với các Quy hoạch của tỉnh.

- Các dự án chế biến khoáng sản nên tập trung vào các khu, cụm công

nghiệp của tỉnh và của huyện.

b) Quy hoạch các cơ sở chế biến khoáng sản

Từ các cơ sở trên có thể dự kiến Quy hoạch chế biến các loại khoáng sản

tỉnh Tuyên Quang tại Phụ lục III kèm theo.

2.4- Quy hoạch các khu vực cấm, tạm thời cấm và hạn chế hoạt động

khoáng sản

Theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của Uỷ ban

nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm, tạm cấm và hạn chế hoạt động

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2.5- Xác định nguồn vốn và phương thức huy động vốn

Vốn thăm dò khoáng sản: Thuộc nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân

tham gia hoạt động khoáng sản khi được phép triển khai các dự án.

3. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch

3.1- Các giải pháp chủ yếu

3.1.1- Tăng cường quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành trong hoạt

động khoáng sản

a) Tuân thủ chặt chẽ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tài

nguyên và môi trường khi triển khai các hạng mục của Quy hoạch như:

- Luật Khoáng sản (ngày 20/3/1996), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

27/12/2005) của Chính phủ; Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND (ngày 17/4/2008)

của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật có liên quan.

vệ và Phát triển rừng và các luật, văn bản hướng dẫn thi hành luật có liên quan.

b) Triển khai thực hiện Quy hoạch khoáng sản phải gắn liền với các quy

hoạch ngành, vùng khác của tỉnh (như quy hoạch công nghiệp, đất đai, giao

thông, du lịch, an ninh quốc phòng, ...).

c) Tăng cường công tác quản lý ở các cấp, các ngành trong hoạt động

khoáng sản:

- Thường xuyên tuyên truyền sâu rộng các văn bản pháp luật về Luật

Bảo vệ và Phát triển rừng và các luật, văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra khoáng sản; ngăn chặn hoạt

động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn. Xử lý nghiêm minh các tổ

chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về khoáng sản.

- Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình

được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

- Quản lý chặt chẽ các vùng cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của

pháp luật.

- Đẩy nhanh các thủ tục cải cách hành chính trong lĩnh vực hoạt động

khoáng sản.

- Triển khai nhanh các dự án đã có chủ trương thực hiện.

3.1.2- Giải pháp về kỹ thuật

a) Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ:

- Xây dựng các quy chế, tiêu chuẩn kỹ thuật trong khai thác, chế biến,

khoáng sản, an toàn lao động thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân

tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch và tiến độ thực hiện việc thăm dò tài nguyên theo

quy hoạch đối với từng nhóm, từng loại hình khoáng sản.

b) Các nhà đầu tư phải chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo kỹ thuật an

toàn tuyệt đối không để xảy ra các sự cố ảnh hưởng đến tính mạng người lao

động, tài sản của đơn vị trong hoạt động khai thác khoáng sản. Đầu tư dây

truyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại trong khai thác và chế biến khoáng

sản nhằm tiết kiệm tài nguyên và thu hồi tối đa nguyên liệu khoáng, đảm bảo

môi trường và phát triển bền vững.

3.1.3- Về môi trường

Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn

bản hướng dẫn thi hành Luật trong hoạt động khoáng sản.

3.1.4- Giải pháp về vốn

Các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực vào công tác thăm dò, khai thác,

chế biến khoáng sản. Ưu tiên các tổ chức, cá nhân có tiềm lực về tài chính, kỹ

thuật, công nghệ vào xây dựng nhà máy chế biến, tuyển luyện khoáng sản.

3.1.5- Công khai quy hoạch khoáng sản

Các cấp, các ngành rà soát các quy hoạch theo lĩnh vực của ngành để bổ

sung điều chỉnh kịp thời và triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch khoáng

sản được duyệt đảm bảo tiến độ và hiệu quả của Quy hoạch. Các vùng cấm, tạm

thời cấm hoạt động khoáng sản cần được bảo vệ chặt chẽ, đúng quy định của

pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch

1. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp triển khai nhiệm vụ Quy

hoạch khoáng sản của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo đẩy

nhanh và hiệu quả ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản của tỉnh

theo đúng các quy định của Nhà nước.

2. Các ngành chức năng tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên

khoáng sản; kiểm tra, thanh tra các cơ sở hoạt động khoáng sản; thực hiện việc

kiểm kê tất cả các mỏ khoáng sản đã được cấp phép khai thác; chấn chỉnh trật tự

khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản, giải toả, ngăn chặn, xử lý nghiêm

các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ

trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; tổ chức và cá

nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thị Quang

Phụ lục

Danh mục các dự án thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng

KHOÁNG SẢN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Phụ lục I

Danh mục các dự án thăm dò khoáng sản thực hiện trên địa bàn tỉnh tuyên quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

Loại
Số TTTên dự án Vị trí địa lý khoángThời gian
sản
ACác Dự án thăm dò thuộc quy hoạch Trung ương: (Để theo dõi, quản lý theo quy định của Luật Khoáng sản)

Chì-Kẽm (Pb-Zn): Theo Quyết định số 176/2006/QĐ-TTg ngày 01/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2006 - 2015, có xét I

đến 2020

1







2







3




4
Thăm dò chì kẽm Thành Cóc: Khuôn Dốc, Đồng Liên,

Làng Toòng, Làng Trọt, Khau Dạ (Khuổi Bốc)





Thăm dò chì kẽm Núi Dùm - Nông Tiến (Núi Dùm, Tràng

Đà, Dốc Chò, Sơn Đô, Xóm Húc)





Thăm dò vùng quặng Thượng Ấm (Khuôn Lăn, Ý Nhân,

Xóm Phai)


Thăm dò vùng quặng Ba Xứ (Đỉnh Mười, Lũng Mơ, Làng

Cháy - Làng Nghẹt)
Xã Trung Minh, xã Hùng Lợi,

huyện Yên Sơn




Xã Tràng Đà, xã Nông Tiến, thị

xã Tuyên Quang; xã Phú Thịnh,

xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn




Xã Thượng Ấm, xã Đông Thọ,

huyện Sơn Dương


Xã Kiến Thiết, xã Tân Tiến,

huyện Yên Sơn
Pb, Zn






Pb, Zn,

Ba






Pb, Zn




Pb, Zn
2007-2010



2008-2010 Chì kẽm Tràng

Đà thuộc khu vục cấm và chì

kẽm Núi Dùm thuộc khu vục

hạn chế hoạt động khoáng

sản



2007-2010




2008-2015
Loại
Số TTTên dự ánVị trí địa lýkhoángThời gian
sản
2008-2020 Chì, kẽm Khau

Thăm dò vùng quặng Na Hang (Khau Tinh, Pù Bao, Pù Xã Khau Tinh, xã Năng Khả, Pb, Zn, Tinh, Pù Bao, Sum Kim thuộc

Bó, Sum Kim, Lũng Luông)huyện Na HangSbkhu vực cấm hoạt động
khoáng sán

Thiếc-vonfram (Sn-W): Theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04/3/2008 của Bộ Công Thương giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến II

2.1 Quặng Thiếc:

1


2



3



2.2



1
Thăm dò thiếc gốc Ngòi Lẹm


Thăm dò thiếc gốc Thanh Sơn



Thăm dò thiếc gốc Khuôn Phầy



Quặng Vonfram:


Thăm dò quặng Vonfram gốc khu Thiện Kế và khu Hội

Kế
Xã Hợp Hoà, huyện Sơn

Dương


Xã Kháng Nhật, huyện Sơn

Dương





Xã Thiện Kế và xã Ninh Lai,

huyện Sơn Dương
Sn




Sn







W
2007-2020



2007-2020 Hạn chế hoạt

động khoáng sản






2007-2020

Antimon (Sb), Vàng (Au): Theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04/3/2008 của Bộ Công Thương giai đoạn 2007 - 2015, có xét III

đến 2025; Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05/6/2008 của Bộ Công Thương đến năm 2015, có xét đến năm 2025

Xã Ngọc Hội và xã Phú Bình,
1Thăm dò quặng antimon-vàng mỏ Làng VàiSb, Au2007-2025
huyện Chiêm Hóa

Mangan (Mn): Theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BCT ngày 26/7/2007 của Bộ Công Thương giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến IV

Xã Phúc Sơn, huyện Chiêm
1Thăm dò bổ sung vùng mỏ manggan Thượng GiápMn2007-2015
Hoá
Loại
Số TTTên dự ánVị trí địa lýkhoángThời gian
sản
Xã Minh Quang, huyện Chiêm
2Thăm dò bổ sung vùng mỏ manggan Phiên LangMn2007-2015
Hoá

Đá vôi, sét làm xi măng: Theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch V

thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020

4.1 Thăm dò đá vôi và đất sét xi măng

a Đá vôi xi măng

1




2



b



1




2



4.2


a



1




2



3
Thăm dò bổ sung mỏ đá vôi xi măng Yên Lĩnh (Tràng Đà)




Đá vôi Phúc Ứng



Đất sét xi măng



Thăm dò bổ sung mỏ sét Tràng Đà




Sét Bắc Lũng



Các mỏ đá vôi và đất sét dự trữ cho công nghiệp xi măng


Đá vôi xi măng


Đá vôi xi măng Tràng Đà (phần diện tích còn lại của khu

mỏ)



Đá vôi Phúc Ứng (phần diện tích còn lại của khu mỏ)



Đá vôi Bình Ca
Xã Tràng Đà, thị xã Tuyên

Quang


Xã Phúc Ứng, huyện Sơn

Dương





Xã Tràng Đà, thị xã Tuyên

Quang


Xã Phúc Ứng, huyện Sơn

Dương








Xã Tràng Đà, thị xã Tuyên

Quang


Xã Phúc Ứng, huyện Sơn

Dương


Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn
XM




ĐVXM







Sét XM




Sét XM










XM




ĐVXM



ĐVXM
2008-2020 Hạn chế hoạt

động khoáng sản



2007-2010







2008-2020




2007-2010










Khu vực dự trữ




Khu vực dự trữ



Khu vực dự trữ
Số TT

4

5

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
b
1
Tên dự án

Đá vôi Đa Năng

Đá vôi Ý Nhân

Đá vôi Thượng Ấm
Đá vôi Cambon
Đá vôi Bắc Làng Mai
Đá vôi Bắc Bàn
Đá vôi Làng Cháy
Đá vôi Núi Uông Võ
Đá vôi Thắng Quân
Đá vôi Quan Tinh
Đá vôi Vĩnh Tuy
Đá vôi Khau He
Đá vôi Đội Bình
Đất sét xi măng
Mỏ sét Tràng Đà (phần diện tích còn lại của khu mỏ)
Vị trí địa lý
Xã Tú Thịnh, huyện Sơn
Dương
Xã Đông Thọ, huyện Sơn
Dương
Xã Thượng Ấm, huyện Sơn
Dương
Xã Đà Vị, huyện Na Hang
Xã Thượng Lâm, huyện Na
Hang
Xã Bạch Xa, huyện Hàm Yên
Xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn
Xã Tân Long, huyện Yên Sơn
Xã Tân Long, huyện Yên Sơn
Xã Yên Thuận, huyện Hàm
Yên
Xã Bạch Xa, huyện Hàm Yên
Xã Yên Phú, huyện Hàm Yên
Xã Đội Bình, huyện Yên Sơn

Xã Tràng Đà, thị xã Tuyên
Quang
Loại
khoáng
sản
ĐVXM

ĐVXM

ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM
ĐVXM

Sét XM
Thời gian

Khu vực dự trữ

Khu vực dự trữ

Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ
Khu vực cấm hoạt động
khoáng sản
Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ
Khu vực dự trữ

Khu vực dự trữ
Loại
Số TTTên dự ánVị trí địa lýkhoángThời gian
sản

VI Đá vôi trắng: Theo Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17/12/2008 của Bộ Công Thương đến năm 2015, có xét đến năm 2025

1Thăm dò mỏ đá vôi trắng km 54-57 (núi Đá Đen)Xã Yên Phú, huyện Hàm YênĐVT2008-2015

VII Barite (BaS04): Theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17/11/2008 của Bộ Công Thương đến năm 2015, có xét đến năm 2025

Xã Năng Khả và thị trấn Na
1Thăm dò vùng quặng Năng Khào - Hà Vị
Hang, huyện Na Hang
Xã Thái Bình, xã Công Đa, xã
2Thăm dò vùng quặng xóm Hoắc, Nước Luân, Khuôn Bén
Đạo Viện, huyện Yên SơnBariteĐến năm 2015
Xã Thượng Ấm, xã Tú Thịnh,
Thăm dò vùng quặng Ngãi Thắng, Đồng Bèn, Húc, Việt

3 huyện Sơn Dương; xã Thái

Thắng

Bình, huyện Yên Sơn

VIII Cao lanh-felspat: Theo Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17/12/2008 của Bộ Công Thương đến năm 2015, có xét đến năm 2025

1




2




3




4




5




6
Caolanh-felspat Thái Sơn




Caolanh-felspat Tân Bình




Caolanh-felspat Đồn Hang (Vân Sơn)




Caolanh-felspat Bình Man




Caolanh-felspat Đồng Bến




Caolanh-felspat Đồng Gianh
Xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên




Xã Đại Phú, huyện Sơn Dương




Xã Vân Sơn, huyện Sơn Dương



Xã Sơn Nam, huyện Sơn

Dương


Xã Thành Long, huyện Hàm

Yên


Xã Bình Yên và xã Lương

Thiện, huyện Sơn Dương
Caolanh-

felspat


Caolanh-

felspat


Caolanh-

felspat


Caolanh-

felspat


Caolanh-

felspat


Caolanh-

felspat
2008-2015 Hạn chế hoạt

động khoáng sán



2008-2015




2008-2015



2008-2015 Hạn chế hoạt

động khoáng sán



2008-2010




2008-2015
Số TT





7




8



B


I



1




2




3




4





5




II



1




2




3
Tên dự án Vị trí địa lý





Caolin-felspat 02 khu quặng Thắng Lợi và Phú Đa Xã Hào Phú, huyện Sơn Dương



Vùng quặng Vân Sơn, Lâm
01 đề án (01 mỏ)
Xuyên, huyện Sơn Dương


Các dự án thăm dò thuộc Quy hoạch địa phương


Quặng sắt (Fe)


Quặng sắt Cây Vầu (thăm dò bổ sung trong quá trình khai Xã Thành Long, huyện Hàm

thác) Yên


Quặng sắt Cây Nhãn (thăm dò bổ sung trong quá trình Xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn; xã

khai thác) Hùng Đức, huyện Hàm Yên


Xã Quyết Thắng, huyện Sơn
Quặng sắt Liên Thắng
Dương


Quặng sắt Thẩu Cảy (thăm dò bổ sung trong quá trình khai
Xã Tân Thành, huyện Hàm Yên
thác)


Thuộc các huyện: Yên Sơn,
Các điểm còn lại: Chỉ cần khảo sát đánh giá phục vụ cho
Sơn Dương, Hàm Yên và
thiết kế khai thác quy mô nhỏ
Chiêm Hóa


Mangan (Mn): Cần thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác


Xã Phúc Sơn, huyện Chiêm
Điểm Mangan Pù Chạng
Hóa


Xã Minh Quang, huyện Chiêm
Điểm Mangan Hua Rom
Hóa


Xã Minh Quang, huyện Chiêm
Điểm Mangan Nà Lum (Khúc Phụ)
Hóa
Loại

khoáng

sản


Kaolin-

Fenspat


Caolanh-

felspat









Fe




Fe




Fe




Fe





Fe








Mn




Mn




Mn
Thời gian





2008-2015




2008-2015










2006-2010




2006-2010




2006-2010




2006-2010





2006-2010








2006-2010




2006-2010




2006-2010
Số TT




III


1



2



3



4



IV



1




2




3



4


5



6



V



1
Tên dự án




Thiếc (Sn)


Thiếc gốc và sa khoáng Phú Lâm



Thăm dò thiếc gốc Kỳ Lâm (Bắc Núi Sồi)



Thăm dò thiếc gốc An Định



Thăm dò thiếc gốc Suối Gọn, Đồng Đài, Đá Dựng



Chì-kẽm (Pb-Zn)



Chì kẽm-barit Làng Thuốc




Chì kẽm Mỏ Nghiều




Chì kẽm Bắc Nhụng



Chì kẽm Phúc Ninh


Chì kẽm Bản Giáng


Các điểm biểu hiện chì, kẽm khác cần được điều tra, đánh

giá tiềm năng làm cơ sở cho thiết kế khai thác mỏ


Angtimon (Sb), vàng (Au)


Angtimon Lăng Can (thăm dò bổ sung trong quá trình

khai thác)
Vị trí địa lý







Xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn


Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn

Dương


Xã Kỳ Lâm, huyện Sơn Dương


Xã Hợp Thành, xã Kháng Nhật,

huyện Sơn Dương





Xã Minh Hương, huyện Hàm

Yên


Xã Minh Hương, huyện Hàm

Yên


Xã Yên Nguyên, huyện Chiêm

Hóa


Xã Phúc Ninh, huyện Yên Sơn


Xã Trung Sơn, huyện Yên Sơn



Thuộc huyện Sơn Dương







Xã Lăng Can, huyện Na Hang
Loại

khoáng

sản





Sn



Sn



Sn



Sn






Pb, Zn,

Ba



Pb, Zn




Pb, Zn



Pb, Zn


Pb, Zn



Pb, Zn







Sb
Thời gian







2006-2010



2008-2015



2006-2015


Thuộc khu vực cấm hoạt

động khoáng sản






2007-2015




2007-2015




2007-2015



2007-2010


2007-2010



2008-2010







2006-2010
Số TT

2
3
4
Tên dự án

Angtimon Nà Mó, Làng Ải
Angtimon Hòa Phú
Angtimon Cốc Táy
Angtimon-vàng Khuôn Pục (Khuôn Phục): Thăm dò bổ
Vị trí địa lý
Xã Xuân Quang, huyện Chiêm
Hóa
Xã Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa
Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hóa
Xã Ngọc Hội, xã Phú Bình,
Loại
khoáng
sản
Sb
Sb
Sb
Thời gian

2007-2010
2007-2010
2007-2010
2008-2015 Khu vực hạn chế

5 Sb-Au

6

7
8
9
10
11
12
13
14
15
VI
sung trong quá trình khai thác
Vàng sa khoáng khu Đầm Hồng

Vàng sa khoáng Tây Na Hiên
Vàng sa khoáng Bình An
Vàng gốc Làng Yên
Vàng, asen Làng Đầu
Vàng, asen Làng Rịa
Vàng, asen Năm Đát
Vàng, asen Khau Lấu
Vàng, asen Chiêu Yên
Các điểm biểu hiện ăntimon, vàng khác cần được điều tra,
khảo sát, thăm dò làm cơ sở cho việc cấp phép khai thác
Titan (Ti)
huyện Chiêm Hóa
Xã Ngọc Hội, xã Phú Bình,
huyện Chiêm Hóa
Xã Thổ Bình, huyện Chiêm
Hóa
Xã Bình An, huyện Chiêm Hóa
Xã Bạch Xa, huyện Hàm Yên
Xã Đạo Viện, huyện Yên Sơn
Xã Đạo Viện, huyện Yên Sơn
Xã Đạo Viện, huyện Yên Sơn
Xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn
Xã Chiêu Yên, huyện Yên Sơn
Thuộc các huyện: Yên Sơn,
Hàm Yên, Chiêm Hóa và Na
Hang
Au

Au
Au
Au
Au
Au
Au
Au
Au
Sb, Au
hoạt động khoáng sản
2008-2015

2008-2015
2008-2015
2008-2020
2008-2020
2008-2020
2008-2020
2008-2020
2008-2020
2008-2020
Số TT Tên dự án




1 Titan Đồng Gianh



2 Titan Quảng Đàm



VII Đồng (Cu)


1 Đồng Bản Dần


2 Đồng Pù Toòng


Hai điểm biểu hiện Đồng: Khuôn Tú, xã Tiến Bộ và Đội

3 Cấn, xã Đội Cấn cần khảo sát đánh giá làm cơ sở cho thiết

kế khai thác nhỏ


VIII Thuỷ ngân (Hg)



1 Thủy ngân Ba Hòn



IX Barite (Ba)


Các điểm mỏ Barite (đã được cấp phép khai thác) cần

được thăm dò bổ sung đánh giá lại trữ lượng và các điểm
1 biểu hiện quặng Barite cần phải điều tra đánh giá thăm dò


làm cơ sở cho thiết kế khai thác


X Pyrit



1 Pyrit Bản Màn



2 Pyrit Khau Tinh Luông


3 Pyrit Làng Chanh
Vị trí địa lý



Xã Lương Thiện, huyện Sơn

Dương

Xã Lương Thiện, huyện Sơn

Dương





Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá


Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá




Huyện Yên Sơn






Xã Lương Thiện, huyện Sơn

Dương





Thuộc các huyện: Sơn Dương,

Yên Sơn, Chiêm Hoá, Na Hang

và thị xã Tuyên Quang





Xã Bình Phú, huyện Chiêm

Hoá


Xã Khau Tinh, huyện Na Hang


Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn
Loại

khoáng

sản


Ti



Ti






Cu


Cu




Cu







Hg








Ba








Pyrit



Pyrit


Pyrit
Thời gian




2008-2020



2008-2020






2008-2020


2008-2020




2008-2020







2008-2020








2008-2010








2008-2010



2008-2010


2008-2010
Số TT Tên dự án




4 Pyrit Xóm Hoắc


5 Pyrit Công Đa



Các điểm biểu hiện Pyrit khác cần được điều tra, thăm
6
dò làm cơ sở cho việc cấp phép khai thác



XI Photphorit



1 Photphorit Khau He



XII Sét, Caolanh



1 Caolanh Lang Quán




2 Sét-Caolanh Lưỡng Vượng




3 Sét-Caolanh Hoàng Khai



XIII Đolomit


1 Đolomit Bản Lãm



2 Đolomit Làng Dem




3 Đolomit Thác Cái



XIV Graphit
Vị trí địa lý







Xã Công Đa, huyện Yên Sơn


Thuộc các huyện: Yên Sơn,

Hàm Yên, Chiêm Hoá, Sơn

Dương và thị xã Tuyên Quang






Xã Yên Phú, huyện Hàm Yên






Xã Lang Quán, huyện Sơn

Dương


Xã Lưỡng Vượng, huyện Yên

Sơn


Xã Hoàng Khai, huyện Yên

Sơn





Xã Khau Tinh, huyện Na Hang


Xã Yên Thuận, huyện Hàm

Yên


Xã Minh Hương, huyện Hàm

Yên
Loại

khoáng

sản


Pyrit


Pyrit




Pyrit







Phot

phorit






Caolanh



Sét-

Caolanh


Sét-

Caolanh





Dolomit



Dolomit




Dolomit
Thời gian




2008-2010


2008-2010




2008-2020








2008-2020







2006-2015




2008-2015




2008-2015






2008-2020



2008-2020




2008-2020
Số TT Tên dự án





1 Graphit Khuôn Chan




2 Graphit Bình Tích



XV Quaczit


1 Quaczit Đài Thị



2 Quaczit Đá Đen



3 Quaczit Hiệp Môn



4 Quaczit Làng Nioung



5 Quaczit Phú Lâm


XVI Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường



1 Đá vôi Thượng Ấm



2 Đá vôi thôn Tràng Dương



3 Đá vôi Minh Khương



4 Đá vôi Pou Man



5 Đá vôi Yên Cốc
Vị trí địa lý




Xã Lương Thiện, huyện Sơn

Dương


Xã Hợp Hoà, huyện Sơn

Dương





Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá


Xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm

Hoá


Xã Hoà Phú, huyện Chiêm Hoá


Xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm

Hoá


Xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn





Xã Thượng Ấm, huyện Sơn

Dương


Xã Thái Hoà, huyện Hàm Yên



Xã Minh Dân, huyện Hàm Yên



Xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên


Xã Yên Nguyên, huyện Chiêm

Hoá
Loại

khoáng

sản



Graphit




Graphit






Quarzit



Quarzit



Quarzit



Quarzit



Quarzit





Đá vôi

XD

Đá vôi

XD

Đá vôi

XD

Đá vôi

XD

Đá vôi

XD
Thời gian





2008-2020




2008-2020






2008-2020



2008-2020



2008-2020


2008-2020 Hạn chế

hoạt động khoáng sản


2008-2020






2006-2020



2006-2020



2006-2020



2006-2020



2006-2020
Số TT Tên dự án




6 Đá vôi Bạch Mã, Khau He



7 Đá ốp lát Minh Khương




8 Đá ốp lát Đồng Gianh




9 Đá ốp lát Làng Nha



10 Đá hoa ốp lát Làng Cóc




Các điểm mỏ đá vôi đang được khai thác và thăm dò bổ

sung đánh giá trữ lượng




XVII Sét gạch ngói



1 Sét gạch ngói khu vực cầu An Hòa



2 Sét gạch ngói Làng Khang



3 Sét gạch ngói Hoà Phú



4 Sét gạch ngói Cầu Trầm




Các điểm Sét gạch ngói khác cần khảo sát, thăm dò để lập

dự án khai thác
Vị trí địa lý




Xã Yên Phú, huyện Hàm Yên


Xã Minh Khương, huyện Hàm

Yên


Xã Lương Thiện, huyện Sơn

Dương



Xã Kim Quan, huyện Yên Sơn



Xã Hùng Lợi, huyện Yên Sơn


Thuộc địa bàn các huyện: Sơn

Dương, Yên Sơn, Hàm Yên,

Chiêm Hoá, Na Hang và thị xã

Tuyên Quang




Xã Đội Cấn, xã Thái Long,

huyện Yên Sơn


Xã Minh Dân, huyện Hàm Yên



Xã Hoà Phú, huyện Chiêm Hoá


Xã Hợp Thành, huyện Sơn

Dương

Thuộc các huyện: Sơn Dương,

Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm

Hoá, Na Hang và thị xã Tuyên
Loại

khoáng

sản


Đá vôi



Đá ốp lát




Đá ốp lát




Đá ốp lát



Đá ốp lát




Đá vôi

xây dựng






Sét gạch

ngói

Sét gạch

ngói

Sét gạch

ngói

Sét gạch

ngói



Sét gạch

ngói
Thời gian




2006-2020



2006-2020



2006-2020 Khu vực cấm hoạt

động khoáng sán


2006-2020 Khu vực hạn chế

hoạt động khoáng sán


2006-2020














2007-2015



2007-2020



2007-2020



2007-2020

Quang

Số TT Tên dự án




XVIII Cát, sỏi, cuội




1 Cát, sỏi lòng sông Lô khu vực nam Sơn Dương







Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô thuộc khu vực An Tường, Thái

2 Bình, An Khang, Thái Long, Đội Cấn, Đội Bình, Vĩnh

Lợi, Cấp Tiến, Quyết Thắng, Đông Thọ








3 Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô khu vực thị xã Tuyên Quang





Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô thuộc khu vực Tân Long,

Thắng Quân



Cát, sỏi, cuội lòng sông Gâm thuộc khu vực Xuân Vân,
5
Quý Quân, Lực Hành, Kiến Thiết, Chiêu Yên







6 Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô thuộc địa bàn huyện Hàm Yên
Vị trí địa lý







Thuộc các xã: Vân Sơn, Hồng

Lạc, Sầm Dương và Lâm

Xuyên, huyện Sơn Dương


Thuộc các xã: An Tường, Thái

Bình, An Khang, Thái Long,

Đội Cấn, Đội Bình, huyện

Yên Sơn và các xã: Vĩnh Lợi,

Cấp Tiến, Quyết Thắng, Đông

Thọ, huyện Sơn Dương



Thuộc các xã: Hưng Thành,

Nông Tiến, Tràng Đà, Ỷ La;

Phường Tân Quang, Minh

Xuân, thị xã Tuyên Quang


Thuộc các xã: Tân Long, Thắng

Quân, huyện Yên Sơn


Thuộc các xã: Xuân Vân, Quý

Quân, Lực Hành, Kiến Thiết,

Chiêu Yên, huyện Yên Sơn


Thuộc các xã: Thái Sơn, Bình

Xa, Tân Thành, thị trấn Tân

Yên, Phù Lưu, Minh Dân, Yên

Phú, Yên Lâm, huyện Hàm
Loại

khoáng

sản







Cát, sỏi








Cát, sỏi,

cuội








Cát, sỏi,

cuội




Cát, sỏi,

cuội



Cát, sỏi,

cuội






Cát, sỏi,

cuội
Thời gian









2006









2007-2008










2007-2009













2007-2008








2007-2008

Yên

Số TT Tên dự án






7 Cát, sỏi lòng sông Gâm thuộc huyện Na Hang







8 Cát, sỏi lòng sông Gâm thuộc huyện Chiêm Hoá






9 Cát, sỏi, cuội lòng sông Phó Đáy



XIX Nước khoáng



1 Thăm dò nước khoáng Làng Yểng




2 Thăm dò nước khoáng Làng Yểng, Bản Rừng
Vị trí địa lý




Thuộc khu vực thị trấn Na

Hang và xã Thanh Tương,

huyện Na Hang


Thuộc các xã: Ngọc Hội,

Xuân Quang, Yên Lập, Hùng

Mỹ, Vinh Quang, Trung Hoà,

huyện Chiêm Hoá



Thuộc huyện Sơn Dương







Xã Hùng Lợi, huyện Yên Sơn



Xã Trung Minh, huyện Yên

Sơn
Loại

khoáng

sản



Cát, sỏi,

cuội





Cát, sỏi,

cuội




Cát, sỏi,

cuội





Nước

khoáng


Nước

khoáng
Thời gian






2007-2008







2007-2008






2007-2010







2008-2020




2008-2020
Phụ lục II

Và quy mô nhỏ của tỉnh tuyên quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020

TÊN CÁC MỎ VÀ ĐIỂM KHOÁNG SẢN KHAI THÁC THEO QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

VÀ QUY MÔ NHỎ CỦA TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sảnVị trí địa lýđịa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)
NHÓM NGUYÊN LIỆU KHOÁNG

I Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp: Các mỏ có trữ lượng > 1 triệu tấn (Không có)

II Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ: Các mỏ có trữ lượng < 1 triệu tấn (thuộc Quy hoạch địa phương)

1Than đá Linh Đức Xã Linh Phú, huyện Chiêm Hoá52.740 tấn2007-2010Đã thăm dò
Đã tìm kiếm, (thuộc
2Than nâu Tuyên Quang Thị xã Tuyên Quang400.000 tấnkhu vực cấm HĐ
khoáng sản)
NHÓM KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
AKhoáng sản sắt (Fe)
IMức 1: Khai thác quy mô công nghiệp có trữ lượng > 1.000.000 tấn quặng

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch Trung ương (Theo quyết định 124/2006/QĐ-TTg)

> l.000.000
1Sắt Phúc Ninh Xã Phúc Ninh, huyện Yên Sơn2006-2010Đã thăm dò
tấn
Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch địa phương
Đã tìm kiếm. Cần
2Sắt Hà Vân (Tân Tiến) Xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn2006-2007thăm dò trong khai
tấn
thác
Số

TT





3





4





5



II



6





7





8





9





10
Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý






Sắt magnetit Cây Vầu Xã Thành Long, huyện Hàm Yên




Xã Hùng Đức, huyện Hàm Yên, xã
Sắt magnetit Cây Nhãn
Tứ Quận, huyện Yên Sơn




Sắt limonit Liên Thắng Xã Quyết Thắng, huyện Sơn Dương



Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ: Tổng tài nguyên < 1 triệu tấn (2007-2010)



Sắt magnetit Làng Mỏ Xã Hà Lang, huyện Chiêm Hoá





Sắt magnetit Làng Mương Xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên





Sắt magnetit Thẩu Cảy Xã Tân Thành, huyện Hàm Yên





Sắt magnetit Làng Lếch Xã Bình Xa, huyện Hàm Yên





Sắt magnetit Liên Bình Xã Đội Cấn, huyện Yên Sơn
Trữ lượng

địa chất

(tấn)



< l.000.000

tấn



< l.000.000

tấn



2.000.000

tấn cấp P






175.000 tấn





50.000 tấn




734.400 tấn

(P1)



Chưa xác

định



50.000 tấn

(C1)
Thời gian bắt

đầu khai thác





2007-2010





2007-2010





2007-2010







2007-2010





2007-2010





2007-2010





2007-2010





2007-2010
Mức độ tài liệu





Đã tìm kiếm; cần thăm

dò



Đã tìm kiếm; cần thăm

dò



Đã tìm kiếm; cần thăm

dò








Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000







Đã tìm kiếm 1/10.000




Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000



Đã thăm dò, không

còn tài liệu
Số

TT





11







12








13







14






15






16







17
Tên mỏ, điểm khoáng sản






Sắt limonit Bình Ca







Sắt limonit Thượng Ấm








Sắt limonit Đồng Cỏ







Sắt specularit Kỳ Lâm






Sắt Làng Tề






Sắt limonit Vĩnh Bảo







Sắt limonit Đạo Viện
Vị trí địa lý






Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn







Xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương








Xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương






Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn

Dương





Xã Thái Hoà, huyện Hàm Yên






Xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá







Xã Đạo Viện, huyện Sơn Dương
Trữ lượng

địa chất

(tấn)




40.000 tấn







69.000 tấn








93.000 tấn






Chưa xác

định




570.000 tấn

(P)




Chưa xác

định





Chưa xác

định
Thời gian bắt

đầu khai thác





2007-2010







2007-2010








2007-2010







2007-2010






2007-2010






2007-2010







2007-2010
Mức độ tài liệu





Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000





Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000






Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000





Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000




Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000




Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000





Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000
Số

TT












B


I
Trữ lượng

Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý địa chất

(tấn)




Các điểm biểu hiện quặng sắt khác trên Thuộc các huyện: Yên Sơn, Sơn Chưa xác

địa bàn tỉnh Dương, Hàm Yên và Chiêm Hoá định




Khoáng sải chì-kẽm (Pb-Zn)


Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp mỏ có trữ lượng TN > 100.000 tấn Pb+Zn
Thời gian bắt

đầu khai thác





Khai thác khi có

nhu cầu
Mức độ tài liệu






Đã tìm kiếm trong đo

vẽ bản đồ 1/50.000

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch Trung ương (Quyết định 176/2006/QĐ-TTg ngày 01/8/2006 của Thủ tướng

Chính phủ, giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến 2020)

Cần thăm dò trước khi

khai thác. (Chì-kẽm
Tràng Đà thuộc khu
1 Vùng quặng chì kẽm Tràng Đà và NúiThị xã Tuyên Quang và huyện Yên
Dùm (Tràng Đà, Núi Dùm, Sơn Đô, Dốc.2009-2015vực cấm và chì-kẽm
Sơn
Chò, Xóm Húc)Núi Dùm thuộc khu

vực hạn chế hoạt động

khoáng sản)

Vùng quặng chì kẽm Thượng ẤmCác xã: Thượng Ấm, Đông Thọ, Cấp300.000 tấnCần thăm dò trước khi
(Khuôn Lăn, Xóm Phai, Ý Nhân)Tiến, huyện Sơn Dương(C2+P1)khai thác
Vùng quặng chì-kẽm Thành Cóc - Hùng
Xã Hùng Lợi, xã Trung Minh, huyệnCần thăm dò trước khi
3 Lợi (Khuôn Dốc, Đồng Liên, Làng2008-2015
Yên Sơnkhai thác
Toòng, Làng Trọt, Khau Dạ, Khuổi Bốc)
Số

T 4 T
Tên mỏ, điểm khoáng sản








Vùng quặng chì kẽm Na Hang (Khau

Tinh, Pù Bao, Sum Kim, Pù Bó, Lũng

Luông)
Vị trí địa lý










Huyện Na Hang
Trữ lượng

địa chất

(tấn)
Thời gian bắt

đầu khai thác









2015-2020
Mức độ tài liệu





Cần thăm dò (đấu thầu

khai thác) Thuộc khu

vực cấm hoạt động

khoáng sản: Khau

Tinh, Pù Bao, Sum

Kim

1




II




1





2



3




4
Vùng quặng chì kẽm Ba Xứ (Đỉnh Mười, Thuộc các xã: Kiến Thiết, Tân Tiến,

Lũng Mơ, Làng Cháy, Làng Nghẹt) Phú Thịnh, huyện Yên Sơn



Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương




Chì kẽm Phúc Ninh Xã Phúc Ninh, huyện Yên Sơn




Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ: Tổng tài nguyên < 100.000 tấn Pb+Zn




Điểm chì kẽm Bản Giáng Xã Trung Sơn, huyện Yên Sơn





Chì kẽm Làng Thuốc

Xã Minh Hương, huyện Hàm Yên

Chì kẽm Mỏ Nghiều




Chì kẽm Bắc Nhụng Xã Yên Nguyên, huyện Chiêm Hoá
300.000 tấn

Pb+Zn







27.000 tấn

Pb+Zn (C2)







Chưa xác

định





Không có

triển vọng




8.000 tấn

Pb+Zn (Pl)
2007-2010









2007-2010














2007-2010
Cần thăm dò trước khi

khai thác







Cần thăm dò trước khi

khai thác







Điều tra trong đo vẽ

bản đồ 1/50.000






Đã tìm kiếm 1:10.000






Đã tìm kiếm 1:10.000
Số

TT






5







6
Tên mỏ, điểm khoáng sản







Chì kẽm Ngòi Thia







Các điểm biểu hiện chì, kẽm khác
Vị trí địa lý







Xã Tân Trào, huyện Sơn Dương







Thuộc huyện Sơn Dương
Trữ lượng

địa chất

(tấn)




22.000 tấn

Pb+Zn (Pl)
Thời gian bắt

đầu khai thác






2007-2015







Khi có nhu cầu
Mức độ tài liệu




Điều tra trong đo vẽ

bản đồ 1/50.000.

Thuộc khu vực cấm

hoạt động khoáng sản


Cần được điều tra,

đánh giá tiềm năng

làm cơ sở cho thiết kế

khai thác nhỏ

C Khoáng sản Thiếc-Vonfram (Sn-W)

1 Thiếc (Sn)

Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp gồm 2 loại

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04/3/2008 của Bộ

Công Thương giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến 2025)

2




3




4
Khai tuyển thô thiếc sa khoáng Khuôn Xã Hợp Hòa, xã Kháng Nhật, xã

Phầy, Ngòi Lẹm và Khuôn Thê Phúc Ứng, huyện Sơn Dương




Khai tuyển thô thiếc gốc Khuôn Phầy Xã Kháng Nhật, huyện Sơn Dương




Khai tuyển thô thiếc gốc Ngòi Lẹm Xã Kháng Nhật, huyện Sơn Dương




Khai tuyển thô thiếc gốc Thanh Sơn Xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương



Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương
2007-2025




2007-2025




2007-2025
Số

TT





5






6







7







8 9
Tên mỏ, điểm khoáng sản






Thiếc sa khoáng Ngòi Chò






Thiếc sa khoáng và gốc Bắc Lũng







Thiếc sa khoáng Trúc Khê






Thiếc sa khoáng Kỳ Lâm (gồm cả Làng

Cả và Ngọn Đồng)







Thiếc gốc Bắc Núi Sồi (gồm Kỳ Lâm,

An Định, Suối Gọn, Đồng Đài và Đá

Dựng)
Vị trí địa lý






Xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương





Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn

Dương






Xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương






Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn

Dương








Thị trấn Sơn Dương, xã Hợp Thành,

huyện Sơn Dương
Trữ lượng

địa chất

(tấn)



989,1 tấn

SnO2


SK: 2073 tấn

SnO2; gốc

cấp P1 2000

tấn. Sn





501 tấn SnO2







432 tấn SnO2









2984 tấn. Sn

(C2 + P1)
Thời gian bắt

đầu khai thác




Tiếp tục khai

thác




Tiếp tục khai

thác





Tiếp tục khai

thác





Tiếp tục khai

thác









2007-2015
Mức độ tài liệu





Đã thăm dò và khai

thác



Mới tìm kiếm, đã khai

thác, cần thăm dò thiếc

gốc





Đã khai thác





Đã khai thác (Điểm

Ngọn Đồng hạn chế

hoạt động khoáng sán)



Điểm Suối Gọn đang

khai thác. Cần được

thăm dò bổ sung

(Điểm Đồng Đài, Đá

Dựng cấm hoạt động

khoáng sản)

5000 tấn. SnCần tìm kiếm đánh giá
10Thiếc gốc và sa khoáng Phú Lâm Xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn2007-2015
(C2 + P)và thăm dò
IIVonfram (W)
Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp gồm, gồm 2 loại:
Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sảnVị trí địa lýđịa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04/3/2008 của Bộ

Công Thương giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến 2025)

Dự án cải tạo mỏ Thiện Kế: Khai tuyển

Xã Thiện Kế, xã Ninh Lai, huyện Sơn

1 quặng Vonfram gốc khu Thiện Kế, Hội2007- 2025

Dương

Kế và đổi mới công nghệ tuyển

Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch địa phương

Không có

Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ

Không có

DKhoáng sản vàng-antimon (Au-Sb)

Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp đối với các mỏ có trữ lượng > 2.000 tấn Sb, gồm 2 loại

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BCT ngày 04/3/2008 của Bộ

Công Thương giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến 2025)

Khôi phục khai thác, tuyển quặng Mỏ Xã Ngọc Hội, xã Phú Bình, huyện
vàng-antimon Làng Vài Chiêm Hoá
Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương
Đã tìm kiếm tỷ mỉ, cấp
TL Au:
phép theo QĐ 732/TTg-
2Mỏ vàng - antimon Khuôn Pục Xã Ngọc Hội, huyện Chiêm Hoá3.670kg; Sb:2007-2008
CN (Khu vực hạn chế
4051tấn
hoạt động khoáng sản)
Số

TT





3





4
Tên mỏ, điểm khoáng sản






Mỏ antimon Hoà Phú





Điểm antimon Cốc Táy
Vị trí địa lý






Xã Hoà Phú, huyện Chiêm Hoá





Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá
Trữ lượng

địa chất

(tấn)


TL Sb: 1844

tấn (C1+C2);

Au: 36 kg



TNDB Pl

2302 tấn. Sb
Thời gian bắt

đầu khai thác





2007-2010





2007-2010
Mức độ tài liệu





Mới tìm kiếm, cần

thăm dò




Đã tìm kiếm sơ bộ cần

thăm dò

Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ gồm các điểm mỏ có trữ lượng < 2.000 tấn Sb, phân bố không tập trung

5





6




7



8




9




10




11
Điểm antimon Lăng Can





Điểm antimon Nà Mó




Điểm antimon Làng Ải



Điểm vàng Tân Mỹ




Vàng sa khoáng vùng Đầm Hổng




Vàng Pou Minh




Vàng sa khoáng Tây Na Hiên
Xã Lăng Can, huyện Na Hang





Xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hoá




Xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hoá



Xã Tân Mỹ, huyện Chiêm Hoá



Xã Phú Bình, xã Ngọc Hội, huyện

Chiêm Hoá



Xã Kiên Đài, huyện Chiêm Hoá




Xã Thổ Bình, huyện Chiêm Hoá
> 1.900 tấn

(P) Sb

















TL Au 46kg
2006





2007-2020




2007-2020



2008-2009




2007-2020









2007-2020
Đã tìm kiếm 1/10.000





Đã tìm kiếm sơ bộ




Đã tìm kiếm sơ bộ



Đã tìm kiếm



Đã tìm kiếm 1:10.000;

đã khai thác tự do


Thuộc khu vực cấm

hoạt động khoáng sản


Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ
Số

TT





12




13




14





15





16




17





18






19







20
Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý






Vàng sa khoáng Bình An Xã Bình An, huyện Chiêm Hoá




Vàng Đông Na Hiên Xã Trùng Khánh, huyện Na Hang




Vàng Làng Yên Xã Bạch Xa, huyện Hàm Yên





Vàng, asen Làng Đầu Xã Đạo Viện, huyện Yên Sơn





Vàng, asen Làng Rịa Xã Đạo Viện, huyện Yên Sơn




Vàng, asen Năm Đát Xã Đạo Viện, huyện Yên Sơn





Vàng, asen Khau Lấu Xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn






Vàng, asen Chiêu Yên Xã Chiêu Yên, huyện Yên Sơn







Các điểm biểu hiện Vàng, antimon khác Thuộc địa bàn các huyện: Yên Sơn,
Hàm Yên, Chiêm Hoá và Na Hang
Trữ lượng

địa chất

(tấn)
Thời gian bắt

đầu khai thác





2007-2020




2006




2008-2020





2008-2020





2008-2020




2008-2020





2008-2020






2008-2020






Khai thác khi có

nhu cầu
Mức độ tài liệu





Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ





Đã khai thác



Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ





Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ





Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ




Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ





Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ






Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ





Cần điều tra đánh giá,

thăm dò làm rõ tiềm

năng trước khi khai

thác
Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý địa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)
EKhoáng sản mangan (Mn)
Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp có trữ lượng > 10.000 tấn quặng, gồm 2 loại

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Quyết định số 33/2007/QĐ-BCT ngày 26/7/2007 của Bộ Công

Thương giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến 2025)

1






2




3








2






3
Mỏ mangan Nà Pết, Làng Bài Xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa






Vùng mỏ mangan Thượng Giáp Xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hoá




Vùng mỏ mangan Phiêng Lang Xã Minh Quang, huyện Chiêm Hoá



Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương




Điểm quặng mangan Thượng Giáp Xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hoá






Điểm quặng mangan Phiêng Lang Xã Minh Quang, huyện Chiêm Hoá




Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ < 10.000 tấn quặng
Trữ lượng

C1+C2

114.000t; P:

500.000 tấn



Trữ lượng

thăm dò bổ

sung vùng

mỏ







TL C2:

12.771 tấn




TLC1+ C2:

12.287 tấn
Đang khai thác


















Bắt đầu khai

thác từ cuối năm




Bắt đầu khai

thác từ cuối năm
Đã thăm dò, cấp phép

và đang khai thác; cần

thăm dò bổ sung
Số

TT





4






5






6




F







1






2




G







1




H
Trữ lượng

Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý địa chất

(tấn)



TL C2: 2.423
Điểm quặng mangan Pù Chạng Xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hoá
tấn





Xã Minh Quang, huyện Chiêm Hoá`` TL C2: 4.132
Điểm quặng mangan Hua Rom
tấn




Điểm quặng mangan Nà Lum (Khúc TL C2: 7.300
Xã Minh Quang, huyện Chiêm Hoá
Phụ) tấn



Khoáng sản Titan (Ti)


Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương




Titan Đồng Gianh Xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương






Titan Quảng Đàm Xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương




Thuỷ ngân (Hg)


Khai thác quy mô nhỏ




Thuỷ ngân Ba Hòn Xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương




Đồng (Cu)
Thời gian bắt

đầu khai thác




Khai thác từ

cuối năm 2007



Bắt đầu khai

thác từ 20 c 0 u 7 ố i năm




Bắt đầu khai

thác từ 20 c 0 u 7 ố i năm












Khi có nhu cầu






Khi có nhu cầu












Khi có nhu cầu
Mức độ tài liệu




Đã tìm kiếm tỷ lệ

1:10.000, cần thăm dò

bổ sung khi khai thác


Đã tìm kiếm tỷ lệ

1:10.000, cần thăm dò

khi khai thác


Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

lệ 1:10.000, cần thăm

dò khi khai thác








Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

lệ l:50.000, cần thăm

dò khi khai thác


Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

lệ 1:50.000, cần thăm

dò khi khai thác










Đã tìm kiếm sơ bộ
Số

TT







1




2







A
Trữ lượng

Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý địa chất

(tấn)


Khai thác quy mô nhỏ



Đồng Bản Đầm Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá




Đồng Pù Toòng Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá



NHÓM KHOÁNG CHẤT CÔNG NGHIỆP


Khoáng sản Barit (BaSO4)


Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp với mỏ có trữ lượng > 200.000 tấn BaSO4
Thời gian bắt

đầu khai thác







Khi có nhu cầu




Khi có nhu cầu
Mức độ tài liệu









Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

lệ 1:50.000, cần thăm

dò trước khi khai thác

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17/11/2008 của Bộ

Công Thương đến năm 2015, có xét đến năm 2025)

1






2
Quặng Barite tại các vùng thăm dò mở

rộng mỏ xóm Hoắc, Nước Luân, Năng Huyện Yên Sơn, Sơn Dương và Na

Khào - Hà Vị, Ngãi Thắng, Đồng Bèn, Hang

Ao Sen, Thượng Ấm, Khuôn Bén



Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương




Barit Hà Vị Xã Năng Khả, huyện Na Hang






Barit Năng Khào Xã Năng Khả, huyện Na Hang
Trữ lượng

thăm dò bổ

sung vùng

mỏ








239.000 tấn






237.000 tấn
Bắt đầu khai

thác từ 2007




Bắt đầu khai

thác từ 2007
Tìm kiếm đo vẽ

1/10.000; (Hạn chế

hoạt động khoáng sản)



Tìm kiếm đo vẽ

1/10.000
Số

TT





3









4




5





6







7





8





9






10
Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý






Barit Ao Sen Tân Trào Xã Hợp Hoà, huyện Sơn Dương




Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ < 200.000 tấn BaSO4 (2006 - 2010)




Barit Trung Thành Xã Trung Trực, huyện Yên Sơn




Barit Chân Sơn Xã Chân Sơn, huyện Yên Sơn





Barit Khau Quân Xã Đạo Viện, huyện Yên Sơn







Barit Làng Đặng Xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn





Barit Khâm Kheo Xã Công Đa, huyện Yên Sơn




Barit Khuôn Bén (gồm Xóm Bén, Bảy
Xã Công Đa, huyện Yên Sơn
Mẫu, Khe Cạn, Thanh Y)




Barit Xóm Hoắc (gồm Mỏ Hoặc, Dốc
Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn
Gầy, Khe Sấu, Đá Hàm, Dốc Gianh)
Trữ lượng

địa chất

(tấn)




665.000 tấn









8.000 tấn




5.000 tấn





8.000 tấn







10.000 tấn





5.000 tấn





137.000 tấn






129.000 tấn
Thời gian bắt

đầu khai thác




Bắt đầu khai

thác từ 1998







Bắt đầu khai

thác từ 2007



2007-2010


















Đang khai thác





Đang khai thác






Đang khai thác
Mức độ tài liệu






Đã thăm dò








Đã tìm kiếm đo vẽ BĐ

1:10.000



Khảo sát



Đã khai thác hết

(Thuộc khu vực cấm

hoạt động khoáng sản)



Khảo sát (Thuộc khu

vục cấm hoạt động

khoáng sản)



Khảo sát



Đã khai thác 113.000

tấn. (Khu vực hạn chế

hoạt động khoáng sản)


Tìm kiếm đánh giá, đã

khai thác được

156.000 tấn
Số

TT





11





12





13





14





15





16





17





18





19
Tên mỏ, điểm khoáng sản






Barit Nước Luân





Barit Xóm Húc





Barit Dốc Chò





Barit Làng Chanh





Barit Tân Lập (hang Việt Thắng)





Barit Thủ Ý (Gồm cả Miếu Nóng)




Barit Đồng Bèn (hay là hang Lương,

Thượng Ấm, ba Dùng, Làng Cả)




Barit Đa Năng (Ngãi Thắng)





Barit Đồng Bùng (Tú Trạc)
Vị trí địa lý






Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn





Xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn





Xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn





Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn





Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn





Xã Tiến Bộ, huyện Sơn Dương





Xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương





Xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương





Xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương
Trữ lượng

địa chất

(tấn)




38.000 tấn





33.000 tấn





43.000 tấn





57.000 tấn





5.000 tấn





17.000 tấn





80.000 tấn





14.000 tấn





143.000 tấn
Thời gian bắt
Mức độ tài liệu
đầu khai thác




Đã khai thác hết
Đang khai thác
12.000 tấn




Đang khai thác Đã khai thác 1.000 tấn.




Đã khai thác được
Đang khai thác
20.000 tấn



Đã khai thác được
Đang khai thác
10.000 tấn




Đang khai thác




Đã khai thác được
Đang khai thác




Đã khai thác 46.000
Đang khai thác
tấn




Đang khai thác Đã khai thác 8.000 tấn




Đã khai thác 45.000
Đang khai thác
tấn
Số

TT





20





21





22
Tên mỏ, điểm khoáng sản






Barit xóm Mục Bài





Barit Thiện Kế





Barit Tuân Lộ




Các điểm biểu hiện quặng Barite mới
Vị trí địa lý






Xã Tứ Quận huyện Yên Sơn





Xã Thiện Kế, huyện Sơn Dương





Xã Tuân Lộ, huyện Sơn Dương




Thuộc địa bàn các huyện: Yên Sơn,
Trữ lượng

địa chất

(tấn)




20.000 tấn





4.000 tấn





30.000 tấn
Thời gian bắt

đầu khai thác




Khai thác từ

năm 1999




2008-2010





Đang khai thác
Mức độ tài liệu






Khảo sát





Khảo sát




Đã khai thác 28.000

tấn



Cần khảo sát đánh giá

23 Khi có nhu cầu

B


1


2


3


4


5 6








C


1
được phát hiện



Pyrit


Pyrit Bản Màn


Pyrit Khau Tinh Luông


Pyrit Làng Chanh


Pyrit Xóm Hoắc


Pynit Công Đa


Các điểm biểu hiện Pyrit khác cần được

điều tra, thăm dò làm cơ sở cho việc cấp

phép khai thác


Photphorit


Photphorit Khau He
Sơn Dương, thị xã Tuyên Quang






Xã Bình Phú, huyện Chiêm Hoá


Xã Khau Tinh, huyện Na Hang



Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn



Xã Công Đa, huyện Yên Sơn


Thuộc các huyện: Yên Sơn, Hàm

Yên, Chiêm Hoá, Sơn Dương và thị

xã Tuyên Quang





Xã Yên Phú, huyện Hàm Yên
Khi có nhu cầu


Khi có nhu cầu


Khi có nhu cầu


Khi có nhu cầu


Khi có nhu cầu




Khi có nhu cầu







Khi có nhu cầu
tiềm năng






Tìm kiếm


Tìm kiếm


Tìm kiếm


Khảo sát


Khảo sát




Khảo sát







Khảo sát
Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sảnVị trí địa lýđịa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)
DSét - Caolanh - Felspat
Mức 1: Khai thác quy mô công nghiệp

Loại 1: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Quyết định 47/2008/QĐ-BCT ngày 17/12/2008 của Bộ Công

Thương đến năm 2015, có xét đến năm 2025)

1 2






2









5
Đầu tư khai thác quặng Caolanh, felspat Xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương và

Bình Man, Thái Sơn xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên



Đầu tư khai thác quặng Caolanh, felspat
Xã Vân Sơn, Lâm Xuyên, huyện Sơn
vùng Vân Sơn - Lâm Xuyên, trừ quặng ở
Dương
xã Hào Phú


Loại 2: Khai thác quy mô công nghiệp thuộc quy hoạch địa phương




Sét-caolanh Đồng Gianh Xã Bình Yên, huyện Yên Sơn





Xã Tam Đa, xã Hào Phú, huyện Sơn
Caolanh-felspat Trại Canh, Hào Phú
Dương



Mức 2: Khai thác quy mô nhỏ: Tổng tài nguyên < 1 triệu tấn




Caolanh-felspat Đồng Bến Xã Thành Long, huyện Hàm Yên
C1+C2:

5.206.539

tấn


C1+C2:

1.000.000

tấn






Cấp P:

448.000 tấn
2016-2025









2007-2010





Tiếp tục khai

thác








2009-2010
Đã tìm kiếm 1/10.000





Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

lệ 1:50.000







Đã tìm kiếm đo vẽ

1:10.000
Số

TT





6





7





8





9




10




11



E


1


2


3


F



1
Tên mỏ, điểm khoáng sản






Cao lanh Lăng Quán





Caolanh-felspat Đồn Hang (Vân Sơn)





Sét gốm Trung Hoà





Caolanh-felspat Nghiêm Sơn




Sét-kaolin Lưỡng Vượng




Sét-caolanh Hoàng Khai



Đolomit


Đolomit Bản Lãm


Đôlomit Làng Dem


Đolomit Thác Cái


Graphit



Graphit Khuôn Chan
Vị trí địa lý






Xã Lang Quán, huyện Hàm Yên





Xã Vân Sơn, huyện Sơn Dương





Xã Trung Hoà, huyện Chiêm Hoá





Xã Chân Sơn, huyện Hàm Yên




Xã Lưỡng Vượng, huyện Yên Sơn




Xã Hoàng Khai, huyện Yên Sơn






Xã Khau Tinh, huyện Na Hang


Xã Yên Thuận, huyện Hàm Yên


Xã Minh Hương, huyện Hàm Yên






Xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương
Trữ lượng

địa chất

(tấn)



Cấp P:

33.572 tấn



Cấp P:

60.000 tấn



C1+C2:

31.250 tấn



C1+C2:

35.040 tấn
Thời gian bắt
Mức độ tài liệu
đầu khai thác





2009-2015 Đã tìm kiếm đánh giá




Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ
2006-2010
lệ 1:50.000




2008-2020 Đã thăm dò 1973





2007-2015 Đã thăm dò





Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ
Khai thác khi
lệ 1:50.000. Cần thăm
có nhu cầu
dò trước khi khai thác







Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

Khi có nhu cầu lệ 1:50.000. Cần thăm

dò trước khi khai thác







Khi có nhu cầu Tìm kiếm; cần thăm dò
Số

TT




2



G







1






2






3







4
Tên mỏ, điểm khoáng sản





Graphit Bình Tích



Quarzit


Khai thác quy mô nhỏ




Quarzit Đại Thị






Quarzit Bản Màn






Quarzit Phú Lâm







Quarzit Làng Nioung
Vị trí địa lý





Xã Hợp Hoà, huyện Sơn Dương











Xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá






Xã Bình Phú, huyện Chiêm Hoá






Xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn







Xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hoá
Trữ lượng

địa chất

(tấn)
Thời gian bắt

đầu khai thác
















2007-2020






2007-2020






2007-2020







2007-2020
Mức độ tài liệu




tước khi khai thác










Đã tìm kiếm, đo vẽ

bản đồ địa chất




Đã tìm kiếm, đo vẽ

bản đồ địa chất





Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

lệ 1:50.000



Đã tìm kiếm đo vẽ tỷ

lệ 1:50.000 (Thuộc khu

vực hạn chế hoạt động

khoáng sản)

(Thuộc khu vực cấm
5Quarzit Đồng CátXã Thanh Tương, huyện Na Hang
hoạt động khoáng sản)
Xã Hùng Mỹ, Xã Xuân Quang, huyệnP2 = 1,25
6Quarzit Đá Đen2007-2020Khảo sát
Chiêm Hoátriệu tấn
7Quarzit Hiệp MônXã Hoà Phú, huyên Chiêm Hoá2007-2020Chưa đánh giá
Số

TT



H






1




2






A
Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý




Thạch anh trắng


Khai thác quy mô nhỏ



Thạch anh tinh thể Ma Pắng Xã Thanh Tương, huyện Na Hang




Thạch anh trắng Lương Thiện - Tân Trào Xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương



CÁC KHOÁNG SẢN VẬT LIỆU XÂY DỰNG


Đá vôi xi măng
Trữ lượng

địa chất

(tấn)
Thời gian bắt

đầu khai thác
















2006-2007
Mức độ tài liệu











Thuộc khu vực cấm

hoạt động khoáng sản

Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020)

1





2





3






4
Đá vôi xi măng Yên Lĩnh (Tràng Đà)





Đá vôi xi măng Phúc Ứng





Đá vôi xi măng Bình Ca






Đá vôi xi măng Đa Năng
Xã Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang





Xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương





Xã Thái Bình, huyện Yên Sơn






Xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương
P = 16,25

triệu tấn



C1 + C2 + P

= 500 triệu

tấn
Đang khai thác

một phần diện

tích 13,36 ha



2007-2015




Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu
Thuộc khu vực hạn chế

hoạt động khoáng sán




Cần thăm dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò





Cần thăm dò
Số

TT





5






6






7






8






9






10






11






12
Tên mỏ, điểm khoáng sản






Đá vôi xi măng Ý Nhân






Đá vôi xi măng Bắc Bàn






Đá vôi xi măng Cam Bon






Đá vôi xi măng Bắc Làng Mai






Đá vôi xi măng núi Uông Võ






Đá vôi xi măng Thắng Quân






Đá vôi xi măng Quan Tinh






Đá vôi xi măng Vĩnh Tuy
Vị trí địa lý






Xã Đông Thọ, huyện Sơn Dương






Xã Bạch Xa, huyện Hàm Yên






Xã Đà Vị, huyện Na Hang






Xã Thượng Lâm, huyện Na Hang






Xã Tân Long, huyện Yên Sơn






Xã Tân Long, huyện Yên Sơn






Xã Yên Thuận, huyện Hàm Yên






Xã Bạch Xa, huyện Hàm Yên
Trữ lượng

địa chất

(tấn)


C1 = 6,5

triệu tấn; P2

= 17 triệu tấn



P: 100 triệu

tấn




P: 80 triệu

tấn




P: 22,5 triệu

tấn




Điểm khoáng

sản




Điểm khoáng

sản




Điểm khoáng

sản




Điểm khoáng

sản
Thời gian bắt

đầu khai thác



Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu
Mức độ tài liệu





Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò
Số

TT





13






14






15






16




B






1




2




3



4
Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lý






Đá vôi xi măng Khau He Xã Minh Dân, huyện Hàm Yên






Đá vôi xi măng Đội Bình Xã Đội Bình, huyện Yên Sơn






Đá vôi xi măng Làng Cháy Xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn






Đá vôi xi măng Thượng Ấm Xã Thượng Ấm, huyện Sơn Dương




Đá vôi xây dựng


Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương



Đá vôi xây dựng Pou Nam Xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên



Xã Yên Nguyên, huyện
Đá vôi xây dựng Yên Cốc
Chiêm Hóa



Đá vôi xây dựng Minh Khương Xã Minh Dân, huyện Hàm Yên



Đá vôi xây dựng Tràng Dương Xã Thái Hòa, huyện Hàm Yên
Trữ lượng

địa chất

(tấn)



Điểm khoáng

sản




Điểm khoáng

sản




Điểm khoáng

sản




Điểm khoáng

sản









P2: 250 triệu

m3


P2: 360 triệu

m3


P: 30 triệu

m3
Thời gian bắt

đầu khai thác



Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu


Khu vực dự trữ,

khai thác khi có

nhu cầu















Khi có nhu cầu
Mức độ tài liệu





Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò




Đã khảo sát, cần thăm

dò










Đã khảo sát




Đã khảo sát




Đã khảo sát



Đã khảo sát
Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sảnVị trí địa lýđịa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)

Thuộc địa bàn các huyện: Sơn

Ngoài ra còn nhiều điểm mỏ đá vôi đang

5 Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm

được khai thác làm vật liệu xây dựng

Hóa, Na Hang và thị xã Tuyên Quang

C Đá ốp lát

Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương

1





2





3





4





5



D
Đá hoa ốp lát Làng Cóc





Đá hoa ốp lát Làng Nha





Đá granit ốp lát Minh Khương





Đá gabro ốp lát Đồng Gianh





Đá gabro ốp lát Yên Phú



Đá vôi trắng
Xã Hùng Lợi, huyện Yên Sơn





Xã Kim Quan, huyện Yên Sơn





Xã Minh Khương, huyện Hàm Yên





Xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương





Xã Yên Phú, huyện Hàm Yên
Tuỳ theo yêu

cầu



Tuỳ theo yêu

cầu



Tuỳ theo yêu

cầu



Tuỳ theo yêu

cầu



Tuỳ theo yêu

cầu
Đã khảo sát



Đã khảo sát (Thuộc

khu vực hạn chế hoạt

động khoáng sản)



Đã khảo sát



Đã khảo sát (Thuộc

khu vực cấm hoạt động

khoáng sản)



Đã khảo sát

Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17/12/2008 của Bộ Công Thương

đến năm 2015, có xét đến năm 2025)

Đá vôi trắng km 54 - km 57 (núi Đá

1Xã Yên Phú, huyện Hàm Yên2008-2015
Đen)
Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương
Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sảnVị trí địa lýđịa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)
Cần được thăm dò và
1Đá vôi trắng núi Bạch Mã, Khau HeXã Yên Phú, huyện Hàm YênĐang khai thácchuyển sang khai thác
công nghiệp
ESét xi măng

Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch Trung ương (Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính

phủ)

1





2





3




F






1




2



3



4
Sét xi măng Tràng Đà Xã Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang





Sét xi măng Bắc Lũng Xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương





Sét xi măng Khuôn Thê, Phúc Vượng Xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương




Sét gạch ngói


Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương



Sét gạch ngói Hòa Phú Xã Hoà Phú, huyện Chiêm Hóa




Sét gạch ngói Làng Khang Xã Minh Dân, huyện Hàm Yên



Sét gạch ngói Cầu Trầm Xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương


Sét gạch ngói làm gạch tuy nen cầu An
Xã Đội Cấn, huyện Yên Sơn
Hoà
10,2 triệu tấn























P2: 10,3 triệu

m3


P: 1,6 triệu

m3
Đã cấp phép

khai thác năm



Khu vực dự trữ

khai thác khi có

nhu cầu

Khu vực dự trữ

khai thác khi có

nhu cầu









2007-2010




2007-2010



2007-2010



2007-2010
Đã thăm dò





Cần thăm dò





Cần thăm dò











Đã tìm kiếm




Đã tìm kiếm



Đã tìm kiếm



Cần thăm dò
Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sản Vị trí địa lýđịa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)
GCát, sỏi, cuội xây dựng
Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương

Dọc sông Lô (Xã Vân Sơn, huyện

1Cát Vân Sơn0,55 triệu m32006Đã thăm dò
Sơn Dương)

Dọc sông Lô (Xã Hồng Lạc, huyện

2Cát Hồng Lạc0,72 triệu m32006Đã thăm dò
Sơn Dương)

Dọc sông Lô (Xã Sầm Dương, huyện

3Cát Sầm Dương0,98 triệu m32006Đã thăm dò
Sơn Dương)

Dọc sông Lô (Xã Lâm Xuyên, huyện

4 5


























7
Cát Lâm Xuyên





Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô thuộc khu

vực An Tường, Thái Bình, An Khang,

Thái Long, Đội Cấn, Đội Bình, Vĩnh

Lợi, Cấp Tiến, Quyết Thắng, Đông Thọ






Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô khu vực thị

xã Tuyên Quang





Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô thuộc khu

vực Tân Long, Thắng Quân
Sơn Dương



Thuộc các xã: An Tường, Thái Bình,

An Khang, Thái Long, Đội Cấn, Đội

Bình, huyện Yên Sơn; các xã Vĩnh

Lợi, Cấp Tiến, Quyết Thắng, Đông

Thọ, huyện Sơn Dương



Thuộc địa bàn các xã: Hưng Thành,

Nông Tiến, Tràng Đà, Ỷ La; phường

Tân Quang, phường Minh Xuân, thị

xã Tuyên Quang



Thuộc các xã: Tân Long, Thắng

Quân, huyện Yên Sơn
0,83 tr iệu m32 2 0 0 0 0 6 7


























2008
Đã thăm dò




Đã thăm dò khu vực

Khu vực Thái Long,

Đội Cấn, Đội Bình,

Vĩnh Lợi, Cấp Tiến

đang khai thác



Đã thăm dò phần diện

tích xã Hưng Thành,

phường Minh Xuân và

đang khai thác




Đang thăm dò
Số

T 8 T













9
Tên mỏ, điểm khoáng sản




Cát, sỏi, cuội lòng sông Gâm thuộc khu

vực Xuân Vân, Quý Quân, Lực Hành,

Kiến Thiết, Chiêu Yên




Cát, sỏi, cuội lòng sông Lô thuộc địa bàn

huyện Hàm Yên





Cát, sỏi lòng sông Gâm thuộc huyện Na
Vị trí địa lý




Thuộc các xã: Xuân Vân, Quý Quân,

Lực Hành, Kiến Thiết, Chiêu Yên,

huyện Yên Sơn


Thuộc các xã: Thái Sơn, Bình Xa,

Tân Thành, thị trấn Tân Yên, Phù

Lưu, Minh Dân, Yên Phú, Yên Lâm,

huyện Hàm Yên



Thuộc khu vực thị trấn Na Hang và
Trữ lượng

địa chất

(tấn)




943.000 m3







2.264.000 m3
Thời gian bắt

đầu khai thác





2008







2007-2008






Khi được cấp
Mức độ tài liệu






Đã thăm dò




Đã thăm dò khu vực

Phù Lưu, Minh Dân,

Yên Phú và đang khai

thác

10 Đang thăm dò

Hangxã Thanh Tương, huyện Na Hangphép

Thuộc các xã: Ngọc Hội, Xuân

11






12




13









1




2



3
Cát, sỏi lòng sông Gâm thuộc huyện Quang, Yên Lập, Hùng Mỹ, Vinh

Chiêm Hoá Quang, Trung Hòa, huyện Chiêm

Hoá



Cát, sỏi, cuội lòng sông Phó Đáy Thuộc huyện Sơn Dương




Cát, sỏi lòng suối Nậm Vang Xã Thượng Nông, huyện Na Hang


NƯỚC KHOÁNG


Khai thác quy mô công nghiệp thuộc Quy hoạch địa phương



Nước khoáng Mỹ Lâm Xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn




Nước khoáng Bình Ca Xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn



Nước khoáng Bản Rừng Xã Trung Minh, huyện Yên Sơn
2.368.000 m3










45.000 m3










m3/ngày


2030

m3/ngày
2008





Khi được cấp

phép



2008









Đang khai thác



Chưa KT 2007-

2010


Sau 2010
Đã thăm dò và đang

khai thác





Cần thăm dò




Đang khai thác









Đã thăm dò




Đã thăm dò



Cần thăm dò
Trữ lượng
SốThời gian bắt
Tên mỏ, điểm khoáng sảnVị trí địa lýđịa chấtMức độ tài liệu
TTđầu khai thác
(tấn)
4Nước khoáng Làng YểngXã Hùng Lợi, huyện Yên SơnSau 2010Cần thăm dò
Thuộc khu vực cấm
5Nước khoáng Pắc BanThị trấn Vĩnh Yên, huyện Na HangSau 2010
hoạt động khoáng sản)
Phụ lục III

Bảng dự kiến các cơ sở chế biến khoáng sản đến năm 2010, xét đến năm 2020

BẢNG DỰ KIẾN CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

ĐẾN NĂM 2010, XÉT ĐẾN NĂM 2020

Số

TT



I
Cơ sở chế biến




CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP


Khu công nghiệp thuộc Cụm các khu

công nghiệp, dịch vụ, đô thị Long Bình

An


1.1. Các nhà máy đã xây dựng và đang hoạt

động


- Nhà máy chế biến bột barite



- Nhà máy gạch tuynen
Địa điểm xây

dựng
Công suất

dây chuyền

(tấn/năm)

















20.000


20 triệu

viên/năm

Thuộc các xã Đội

1.2. Các nhà máy đang triển khai thực hiện

Cấn, Thái Long

- Nhà máy sản xuất phôi thép từ quặng250.000

(huyện Yên Sơn)

- Nhà máy luyện gangvà xã Vĩnh Lợi35.000
1 - Nhà máy sản xuất hợp kim sắt(huyện Sơn
30.000

Dương)

1.3. Các nhà máy dự kiến xây dựng


- Nhà máy luyện kẽm kim loại


- Nhà máy sản xuất bột ôxit kẽm


- Nhà máy luyện thiếc kim loại


- Nhà máy sản xuất gạch lát ngoài trời


- Nhà máy chế biến Kaolin - fenspat


- Nhà máy chế biến bột đá trắng


1.4. Các nhà máy chế biến khoáng sản khác

khi có đủ điều kiện


Cụm công nghiệp Sơn Nam - huyện Sơn

Dương


2.1. Các nhà máy đã xây dựng và đang hoạt

động
-


15.000


10.000


-


-


-


-

Xã Sơn Nam

120.000
2 - Nhà máy chế biến bột Kaolin - fenspat(huyện Sơn
Dương)30.000-
- Hai nhà máy chế biến bột Barite
2.2. Các nhà máy dự kiến xây dựng
- Nhà máy chế biến bột Kaolin - fenspat
Số

TT
Cơ sở chế biến




- Nhà máy tuyển khoáng vonframit


- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng: Gạch

ốp lát; gạch không nung, bê tông đúc sẵn


2.3. Các nhà máy chế biến khoáng sản khác

khi có đủ điều kiện


Cụm công nghiệp Phúc Thịnh - huyện

Chiêm Hoá


3.1. Các nhà máy đã xây dựng và đang hoạt

động:


- Nhà máy luyện Ferromangan
Địa điểm xây

dựng
Công suất

dây chuyền

(tấn/năm)





20 triệu

viên/năm

















15.000

Xã Phúc Thịnh,

3.2. Các nhà máy dự kiến xây dựng

3 huyện Chiêm

- Nhà máy luyện antimon kim loại1.000-3.000

Hoá

II- Nhà máy Dioxytmangan EMD



- Nhà máy gạch tuynen



3.3. Các nhà máy chế biến khoáng sản khác

khi có đủ điều kiện


Cụm công nghiệp Na Hang - huyện Na

Hang


4.1. Các nhà máy dự kiến xây dựng


- Nhà máy tuyển khoáng chì kẽm, antimon


CÁC ĐIỂM CÔNG NGHIỆP ĐỘC LẬP


Các nhà máy đã xây dựng và đang hoạt

động


1.1. Nhà máy chế biến:
2.000-5.000


20 triệu

viên/năm














3.000-5.000

Xã Yên Phú,

- Bột đá trắng (CaO3);100.000

huyện Hàm Yên

- Nghiền bột Barit24.000
1.2. Nhà máy chế biến bột barit thị xã

Xã Nông Tiến,

Tuyên Quang (sau năm 2010 chuyển về

thị xã Tuyên20.000
Khu công nghiệp thuộc Cụm các khu công
Quang
nghiệp, dịch vụ đô thị Long Bình An)

Xã Tràng Đà, thị

xã Tuyên Quang

1.3. Nhà máy xi măng Tuyên Quang270.000

và xã Tân Long,

huyện Yên Sơn

Xã Thái Bình,

1.4. Nhà máy chế biến barit Yên Sơn40.000

huyện Yên Sơn

Số

TT
Cơ sở chế biến




1.5. Xưởng cán thép của Mỏ sắt và cán thép

Tuyên Quang


1.6. Cơ sở tuyển quặng sắt tận thu tại mỏ

sắt Phúc Ninh


1.7. Nhà máy gạch tuynel của Công ty cổ

phần Viên Châu
Địa điểm xây

dựng



Xã An Tường,

huyện Yên Sơn


Xã Phúc Ninh,

huyện Yên Sơn


Xã An Tường,

huyện Yên Sơn
Công suất

dây chuyền

(tấn/năm)












> 20 triệu

viên/năm

Xã Phú Lâm và

1.8. Cơ sở sản xuất nước khoáng Mỹ Lâm -

xã Tiến Bộ,

huyện Yên Sơn

huyện Yên Sơn

2 Các nhà máy đang triển khai thực hiện:

Xã Tràng Đà,

2.1. Nhà máy xi măng Tân QuangThị xã Tuyên910.000

Quang

Xã Phúc Ứng,

2.2. Nhà máy xi măng Sơn Dươnghuyện Sơn350.000

Dương

Xã Phúc Ứng,

32.3. Nhà máy luyện thiếc Sơn Dương




Các nhà máy dự kiến xây dựng:


3.1. Nhà máy chế biến kaolin - felspat Thái

Sơn - huyện Hàm Yên


3.2. Cơ sở sản xuất nước khoáng Bình Ca -

huyện Yên Sơn
huyện Sơn

Dương





Xã Thái Sơn,

huyện Hàm Yên


Xã Tiến Bộ,

huyện Yên Sơn
500 tấn thiếc

thỏi/năm

Xã Lương Thiện,

3.3. Cơ sở tuyển quặng Titan Đồng Gianh

huyện Sơn

và Quảng Đàm

Dương

Mục lục Bấm để đi tới điều