Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau:
1. Phạm vi bảo vệ công trình bao gồm: bản thân công trình và vùng phụ cận (hành lang bảo vệ).
2. Vùng phụ cận (hành lang bảo vệ) của các công trình thủy lợi được giới hạn cụ thể như sau:
a) Đối với đê sông:
- Trường hợp vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch: Tính từ chân đê trở ra mỗi bên 5 m về phía sông và phía đồng.
- Trường hợp khác:
+ Tính từ chân đê trở ra 20 m về phía sông.
+ Tính từ chân đê trở ra 15 m về phía đồng (trong trường hợp đào kênh phía đồng để đắp đê, đập thì khoảng cách này được tính là 25 m).
b) Đối với đê biển:
- Trường hợp vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch: Tính từ chân đê trở ra mỗi bên 5 m về phía sông và phía đồng.
- Trường hợp khác:
+ Tính từ chân đê trở ra 200 m về phía biển.
+ Tính từ chân đê trở ra 25 m về phía đồng (trong trường hợp đào kênh phía đồng để đắp đê, đập, thì khoảng cách này được tính là 40 m).
c) Đối với âu thuyền, cống bọng và kè bảo vệ:
- Trường hợp nằm trên tuyến đê biển: Tính từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía là 50 m.
- Trường hợp khác: Kể từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía đối với:
+ Âu thuyền và cống có khẩu độ cửa từ 3,5 m trở lên là 50 m.
+ Kè bảo vệ và cống có khẩu độ cửa nhỏ hơn 3,5 m là từ 10 ÷ 20 m.
d) Đối với sông rạch tự nhiên và kênh đào:
- Cách chân bờ phía trong đồng: 20 m - đối với sông.
- Cách chân bờ phía trong đồng: 10 m - đối với kênh trục và kênh cấp I.
- Cách chân bờ phía trong đồng:5m- đối với kênh cấp II trở xuống.
e) Đối với công trình đập trên đê bao:
- Đập cấp I: Đập có chiều dài từ 30 m trở lên, chân đập được bảo vệ 30 m trở ra phía sông, 20 m trở về phía đồng.
- Đập cấp II: Đập có chiều dài từ 20 m đến dưới 30 m, chân đập được bảo vệ 20 m trở về phía sông, 15 m trở về phía đồng.
- Đập cấp III: Đập có chiều dài 10m đến dưới 20 m, chân đập được bảo vệ 15 m trở về phía sông, 10 m trở về phía đồng.
- Đập nhỏ hơn 10 m, chân đập bảo vệ tối thiểu mỗi bên là 5 m về phía sông và phía đồng.