vanban.org

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau: — Quyết định 24/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 44/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Cà Mau Ban hành 03/10/2008 Hiệu lực 13/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 44/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 24/2008/QĐ-UBND
15/01/202044/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như sau:

1. Phạm vi bảo vệ công trình bao gồm: bản thân công trình và vùng phụ cận (hành lang bảo vệ).

2. Vùng phụ cận (hành lang bảo vệ) của các công trình thủy lợi được giới hạn cụ thể như sau:

a) Đối với đê sông:

- Trường hợp vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch: Tính từ chân đê trở ra mỗi bên 5 m về phía sông và phía đồng.

- Trường hợp khác:

+ Tính từ chân đê trở ra 20 m về phía sông.

+ Tính từ chân đê trở ra 15 m về phía đồng (trong trường hợp đào kênh phía đồng để đắp đê, đập thì khoảng cách này được tính là 25 m).

b) Đối với đê biển:

- Trường hợp vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch: Tính từ chân đê trở ra mỗi bên 5 m về phía sông và phía đồng.

- Trường hợp khác:

+ Tính từ chân đê trở ra 200 m về phía biển.

+ Tính từ chân đê trở ra 25 m về phía đồng (trong trường hợp đào kênh phía đồng để đắp đê, đập, thì khoảng cách này được tính là 40 m).

c) Đối với âu thuyền, cống bọng và kè bảo vệ:

- Trường hợp nằm trên tuyến đê biển: Tính từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía là 50 m.

- Trường hợp khác: Kể từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía đối với:

+ Âu thuyền và cống có khẩu độ cửa từ 3,5 m trở lên là 50 m.

+ Kè bảo vệ và cống có khẩu độ cửa nhỏ hơn 3,5 m là từ 10 ÷ 20 m.

d) Đối với sông rạch tự nhiên và kênh đào:

- Cách chân bờ phía trong đồng: 20 m - đối với sông.

- Cách chân bờ phía trong đồng: 10 m - đối với kênh trục và kênh cấp I.

- Cách chân bờ phía trong đồng:5m- đối với kênh cấp II trở xuống.

e) Đối với công trình đập trên đê bao:

- Đập cấp I: Đập có chiều dài từ 30 m trở lên, chân đập được bảo vệ 30 m trở ra phía sông, 20 m trở về phía đồng.

- Đập cấp II: Đập có chiều dài từ 20 m đến dưới 30 m, chân đập được bảo vệ 20 m trở về phía sông, 15 m trở về phía đồng.

- Đập cấp III: Đập có chiều dài 10m đến dưới 20 m, chân đập được bảo vệ 15 m trở về phía sông, 10 m trở về phía đồng.

- Đập nhỏ hơn 10 m, chân đập bảo vệ tối thiểu mỗi bên là 5 m về phía sông và phía đồng.