Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đê là công trình ngăn nước lũ, triều cường của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật.
2. Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ.
3. Đê sông là đê của sông ngăn nước lũ, triều cường.
4. Đê biển là đê ngăn nước biển.
5. Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển.
6. Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê.
7. Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thủy, bộ.
8. Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều; bao gồm: công trình tràn sự cố, cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê, điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trù phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý đê, trụ sở Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão, công trình phân lũ, làm chậm lũ, dải cây chắn sóng bảo vệ đê.
9. Chân đê đối với đê đất là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ đê với mặt đất tự nhiên được xác định tại thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác
định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê. Chân đê đối với đê có kết cấu bằng bê tông hoặc vật liệu khác là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình.
10. Chân bờ là vị trí giao nhau giữa mái bờ với mặt đất tự nhiên được xác định tại thời điểm công trình đưa vào sử dụng.